Tổng quan về Công văn 8263/CT-TTHT về Thuế nhà thầu
Công văn 8263/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam, dựa trên nền tảng quy định của Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Các nội dung cốt lõi về Thuế nhà thầu theo hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nội dung hướng dẫn của văn bản xoay quanh các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế cốt lõi sau:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Điều này bao gồm cả trường hợp cung cấp dịch vụ internet, dịch vụ số, hoặc các dịch vụ xuyên biên giới khác.
- Căn cứ tính thuế GTGT: Xác định dựa trên doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Căn cứ tính thuế TNDN: Xác định trên cơ sở doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (như dịch vụ, bản quyền, thuê tàu, dịch vụ tài chính...).
- Trách nhiệm khấu trừ của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu trước khi chuyển tiền thanh toán cho phía nước ngoài.
Phân tích chi tiết nghĩa vụ thuế đối với một số hoạt động đặc thù
Công văn hướng dẫn chi tiết cách phân loại dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất, tránh việc áp dụng sai gây thất thu ngân sách hoặc gây thiệt hại cho doanh nghiệp:
- Dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (cả GTGT và TNDN). Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ phần mềm và bản quyền: Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ hoặc cung cấp bản quyền phần mềm, thu nhập của nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN (thường áp dụng tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế) và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Dịch vụ quảng cáo trực tuyến: Các dịch vụ quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội, công cụ tìm kiếm của các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Bên Việt Nam mua dịch vụ phải thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu trước khi thanh toán.
Quy trình kê khai, nộp thuế và quản lý rủi ro cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các khoản phạt chậm nộp, doanh nghiệp Việt Nam cần thực hiện nghiêm túc các bước sau:
- Đăng ký mã số thuế nộp thay: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế 10 số để sử dụng riêng cho việc nộp thay thuế nhà thầu.
- Thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai và nộp thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển sang khai thuế theo tháng.
- Lưu ý về điều khoản hợp đồng: Doanh nghiệp cần xác định rõ trong hợp đồng giá trị thanh toán là giá đã bao gồm thuế (Gross) hay chưa bao gồm thuế (Net). Nếu hợp đồng quy định giá Net, doanh nghiệp Việt Nam phải quy đổi doanh thu (gross-up) để tính toán chính xác số thuế nhà thầu phải nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8263/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Syscom Việt Nam |
Trả lời văn bản ngày 11/10/2012 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Điều 1 quy định:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Điều 4 Chương I Thông tư này):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu…”
+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định:
“3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ).
“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
+ Tại Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%.
- Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tác”
+ Tại khoản 1 Điều 14 quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm: “ Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty A ở nước ngoài để mua sản phẩm phần mềm thì thu nhập của Công ty A phát sinh từ hợp đồng này là thu nhập từ tiền bản quyền phần mềm thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, khi thanh toán tiền cho Công ty A nước ngoài, c Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu để nộp vào ngân sách nhà nước như sau:
- Thuế GTGT: Bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đó Công ty không phải khấu trừ.
- Thuế TNDN phải nộp bằng (=) doanh thu tính thuế TNDN nhân (x) tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu (10%)
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7130/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6954/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7727/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9356/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 289/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 3Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7130/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6954/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7727/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9356/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 289/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8263/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8263/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra