Công văn 6509/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ khấu trừ thuế khi phát sinh giao dịch thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu, các đối tượng thuộc diện điều chỉnh bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận.
- Cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam dưới các hình thức như dịch vụ tư vấn, bản quyền, dịch vụ kỹ thuật, quảng cáo trực tuyến, và các dịch vụ công nghệ thông tin khác.
2. Nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn làm rõ cách thức xác định nghĩa vụ thuế đối với từng sắc thuế cụ thể của nhà thầu nước ngoài:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định dựa trên dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào loại hình dịch vụ (ví dụ: dịch vụ thông thường, dịch vụ gắn liền với hàng hóa, xây dựng, lắp đặt).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài. Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được phân loại chi tiết theo từng hoạt động như thương mại, dịch vụ, bản quyền, hoặc chuyển nhượng tài sản.
3. Phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu
Văn bản hướng dẫn các phương pháp nộp thuế phổ biến, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm của bên Việt Nam:
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp áp dụng phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, sau đó thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu có thuế (giá Gross) để tính toán số thuế phải nộp.
4. Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp loại trừ, không phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài nhằm tránh trùng lặp thuế:
- Hàng hóa được giao nhận tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa thuộc về người bán nước ngoài ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo, môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.
5. Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều khoản trong hợp đồng với đối tác nước ngoài để xác định rõ giá trị hợp đồng là Net hay Gross, từ đó thực hiện nghĩa vụ khấu trừ và kê khai thuế nhà thầu chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6509/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 8 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Công nghệ Sao Bắc Đẩu |
Trả lời văn thư ngày 07/08/2012 của Công ty về miễn giảm thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore (Hiệp định):
“2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các Luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế sẽ được tính sẽ không vượt quá:
a. 5 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong trường hợp là khoản tiền thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hay khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học;
b. 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong tất cả các trường hợp khác”
- Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
+ Tại khoản 2.a, Điều 13, Mục 3, Chương II quy định: tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập bản quyền là 10%; đối với dịch vụ là 5%.
+ Tại khoản 2.b, Điều 13, Mục 3, Chương II quy định:
“Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
- Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng... ”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua phần mềm phòng chống rửa tiền và dịch vụ kèm theo của Công ty Blitz Consultants Pte. Ltd (Singapore) thì thu nhập từ bản quyền phần mềm này phải chịu thuế TNDN với tỷ lệ (%) là 10% trên doanh thu tính thuế.
Trường hợp trong hợp đồng tách riêng được giá trị bản quyền phần mềm và giá trị dịch vụ kèm theo thì áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với giá trị bản quyền phần mềm là 10%, đối với dịch vụ là 5%.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7727/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7274/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 240/CT-TTHT năm 2013 về kê khai, khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài và thuế Giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7727/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7274/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6339/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 240/CT-TTHT năm 2013 về kê khai, khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài và thuế Giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 6509/CT-TTHT về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6509/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra