Tóm tắt Công văn 767/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 767/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các quy định, điều kiện và thủ tục thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách
Công văn hướng dẫn việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp. Chính sách này tập trung hỗ trợ các đối tượng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy đầu tư vào các địa bàn hoặc lĩnh vực được khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư.
2. Điều kiện để được giảm tiền thuê đất
Theo nội dung hướng dẫn, để được xem xét giải quyết giảm tiền thuê đất, người thuê đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Có quyết định hoặc hợp đồng thuê đất hợp pháp: Người sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất thông qua Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất còn hiệu lực pháp lý.
- Hình thức thuê đất phù hợp: Đất thuê phải thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. Các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thuộc phạm vi điều chỉnh của hướng dẫn giảm tiền thuê đất này (trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể).
- Sử dụng đất đúng mục đích: Người thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi nhận trong quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và không vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai.
- Nộp hồ sơ đề nghị đúng hạn: Người nộp thuế phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định.
3. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc quan trọng khi thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật:
- Nguyên tắc không trùng lặp: Trường hợp người thuê đất đồng thời thuộc nhiều đối tượng được giảm tiền thuê đất hoặc có nhiều mức giảm khác nhau thì chỉ được áp dụng mức giảm cao nhất.
- Thời gian tính giảm: Tiền thuê đất chỉ được giảm trong thời gian người thuê đất thực tế có đủ điều kiện được giảm theo quy định. Nếu trong quá trình sử dụng đất, người thuê đất không còn đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì phải thông báo cho cơ quan thuế để dừng áp dụng chính sách giảm tiền thuê đất.
- Trách nhiệm tự kê khai: Người nộp thuế tự xác định số tiền thuê đất được giảm, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu và hồ sơ đã kê khai.
4. Hướng dẫn thủ tục và trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Người nộp thuế cần theo dõi sát sao thông báo từ cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính còn lại (nếu có) sau khi đã trừ đi số tiền được giảm.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung. Cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành quyết định giảm tiền thuê đất kịp thời và đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 767/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời Công văn số 2133/CT-THNVDT ngày 17/12/2012 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về chính sách miễn giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với một số tổ chức kinh tế quy định:
"Điều 1. Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này …
Điều 2. Điều kiện để được giảm tiền thuê đất.
1. Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Có số tiền thuê đất xác định lại theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất)".
- Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.
"1. Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đơn giá thuê đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ. Cơ chế giảm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ".
Căn cứ các quy định trên thì:
- Trường hợp các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đang được nhà nước cho thuê đất mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất xác định lại tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 thì thuộc đối tượng được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Trường hợp các tổ chức kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất hoặc thương mại, dịch vụ đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đơn giá thuê đất áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phải nộp năm 2012 tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 thì thuộc đối tượng được xem xét giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 theo quy định tại Thông tư số 83/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Về việc xác định ngành nghề được giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì đề nghị Cục Thuế phối hợp với Sở, Ban, ngành tại địa phương căn cứ vào hồ sơ cụ thể của đơn vị và đối chiếu với danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để báo cáo UBND tỉnh giải quyết cho các đơn vị theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2426/TCT-CS giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 557/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 946/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3841/TCT-PCCS về trường hợp miễn giảm thuế
- 6Công văn 2922/TC-CST giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1533/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1724/TCT-CS xét miễn tiền thuê đất tại bãi xã Đông Dư - Gia Lâm - Hà Nội do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1785/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2275/TCT-CS năm 2013 thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3779/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2426/TCT-CS giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 557/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 946/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3841/TCT-PCCS về trường hợp miễn giảm thuế
- 10Công văn 2922/TC-CST giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 1533/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1724/TCT-CS xét miễn tiền thuê đất tại bãi xã Đông Dư - Gia Lâm - Hà Nội do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1785/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2275/TCT-CS năm 2013 thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 3779/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 767/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 767/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
