Công văn 2275/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục và nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và được tính trên số tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất không phải là cơ chế tự động áp dụng. Người thuê đất phải chủ động lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục đề nghị gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, ra quyết định.
- Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi, nếu người thuê đất không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (như thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển nhượng dự án, thay đổi mục đích sử dụng đất) thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, trong đó phải nêu rõ diện tích đất thuê, thời hạn thuê, lý do đề nghị miễn, giảm và thời gian đề nghị được hưởng ưu đãi.
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).
- Hợp đồng thuê đất được ký kết giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với người thuê đất.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh để chứng minh ngành nghề, địa bàn hoặc quy mô đầu tư thuộc diện ưu đãi.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ các trường hợp đối tượng không bắt buộc phải lập dự án đầu tư).
- Quy định xử lý đối với trường hợp nộp hồ sơ chậm trễ
- Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng chậm nộp hồ sơ đề nghị theo quy định, thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ trước đó, người nộp thuế không được hưởng ưu đãi miễn, giảm và phải thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng mốc thời gian nộp hồ sơ thực tế để xác định chính xác thời điểm bắt đầu áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Thẩm quyền giải quyết và trách nhiệm của cơ quan thuế
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng phân cấp quản lý hành chính thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan như Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác các tiêu chí về địa bàn ưu đãi, ngành nghề ưu đãi đầu tư làm căn cứ tính toán số tiền được miễn, giảm.
- Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, theo dõi chặt chẽ biến động đất đai và tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ việc sử dụng đất của các đối tượng được hưởng ưu đãi nhằm ngăn ngừa hành vi trục lợi chính sách và thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2275/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời Công văn số 5934/CT-THNVDT ngày 26/12/2012 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4 Điều 3 Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên quy định:
“4. Về tiền thuê đất
Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 30% đến dưới 50% lao động là người dân tộc thiểu số so với tổng số lao động có mặt làm việc tại đơn vị được giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 50% lao động là người dân tộc thiểu số trở lên so với tổng số lao động có mặt làm việc tại đơn vị được miễn 100% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai”.
- Tại khoản 4 Điều 3 Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 8/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đối với sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn quy định:
“4. Về tiền thuê đất
Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 30% đến dưới 50% lao động là dân tộc thiểu số so với tổng số lao động có mặt làm việc tại đơn vị được giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 50% lao động là người dân tộc thiểu số trở lên so với tổng số lao động có mặt làm việc thường xuyên tại đơn vị được miễn 100% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai”.
- Tại Điều 9 Thông tư số 203/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên theo Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“Điều 9. Miễn, giảm tiền thuê đất:
Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán đề nghị ngân sách cấp kinh phí hỗ trợ kinh phí để thực hiện Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền giao nhiệm vụ quyết định cho miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
1. Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định cho miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho đơn vị theo quy định tại Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
2. Danh sách lao động đã tuyển dụng đến ngày 30/06 năm trước năm lập dự toán (bao gồm số lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động đơn vị đang sử dụng và đã tuyển dụng);
3. Hợp đồng lao động giữa đơn vị và người lao động (bản sao, chụp có đóng dấu của đơn vị);
4. Hợp đồng thuê đất đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện tích phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (bản sao, chụp có đóng dấu của đơn vị).
Căn cứ Hồ sơ do đơn vị lập và gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định để có quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho đơn vị. Thời gian cơ quan có thẩm quyền thẩm định để có quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho đơn vị là 10 ngày làm việc sau khi nhận được đủ Hồ sơ.”
Căn cứ các quy định nêu trên thì:
Trường hợp Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất phải có hợp đồng lao động giữa đơn vị và người lao động (bản sao, chụp có đóng dấu của đơn vị). Tuy nhiên, để giảm thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giải quyết miễn giảm trên cơ sở xem xét hồ sơ quy định tại Điều 9 Thông tư số 203/2011/TT-BTC, đơn vị không phải sao gửi hợp đồng lao động cho Cơ quan thuế nhưng phải xuất trình Hợp đồng lao động giữa đơn vị và người lao động để Cơ quan thuế kiểm tra theo yêu cầu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 557/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 767/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1533/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2639/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2652/TCT-CS năm 2013 giảm tiền thuê đất theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3581/TCT-CS năm 2013 giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3771/TCT-CS năm 2013 đối tượng miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 75/2010/QĐ-TTg hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 203/2011/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại tỉnh Tây Nguyên theo Quyết định 75/2010/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 42/2012/QĐ-TTg hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 557/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 767/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1533/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2479/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2639/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2652/TCT-CS năm 2013 giảm tiền thuê đất theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3581/TCT-CS năm 2013 giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3771/TCT-CS năm 2013 đối tượng miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2275/TCT-CS năm 2013 thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2275/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
