Tổng quan về Công văn 735/GSQL-TH năm 2016
Công văn 735/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là chứng từ quan trọng để doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Hải quan các địa phương nhằm thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu E
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phổ biến liên quan đến hình thức và nội dung kê khai trên C/O mẫu E, cụ thể như sau:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể là quốc gia thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA). Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13. Đồng thời, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Xử lý sự khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Cơ quan Hải quan hướng dẫn không bác bỏ tính hợp lệ của C/O mẫu E đối với các lỗi khác biệt nhỏ mang tính hành chính hoặc lỗi đánh máy, miễn là những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến xuất xứ thực tế của hàng hóa. Các thông tin cốt lõi như mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng và trọng lượng phải trùng khớp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1: Làm rõ quy định về việc người xuất khẩu đứng tên trên Ô số 1 phải là người xuất khẩu thực tế hoặc đại lý được ủy quyền hợp pháp. Trường hợp có sự ủy quyền, chứng từ chứng minh mối quan hệ ủy quyền phải được xuất trình khi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O: Yêu cầu công chức hải quan đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo trên hệ thống dữ liệu chung.
Quy trình xử lý nghi ngờ và xác minh xuất xứ
Đối với các trường hợp C/O mẫu E có nghi ngờ về tính trung thực hoặc có sự mâu thuẫn thông tin mà chưa đủ cơ sở để bác bỏ trực tiếp, Công văn hướng dẫn quy trình xử lý như sau:
- Giải tỏa hàng hóa: Cơ quan Hải quan cho phép doanh nghiệp thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng biện pháp bảo lãnh thuế, không giữ hàng hóa tại cửa khẩu gây phát sinh chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
- Gửi hồ sơ xác minh: Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, báo cáo và gửi về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu (Trung Quốc).
- Thời hạn xử lý: Việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA sẽ được thực hiện bổ sung sau khi có kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu xác nhận tính hợp lệ của C/O.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 735/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 862/HQTN-NV ngày 23/5/2016 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về vướng mắc liên quan đến chữ ký của người có thẩm quyền trên C/O mẫu E số tham chiếu E163216052340802 cấp ngày 10/5/2016, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Điều 26 của Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hướng dẫn về việc chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như: “khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu”.
Trên cơ sở hướng dẫn trên, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị đơn vị căn cứ thẩm quyền để xử lý vụ việc.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 538/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E, AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 659/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 660/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 745/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O form D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 782/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 866/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 896/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 10639/BTC-TCHQ năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 538/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E, AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 659/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 660/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 745/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O form D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 782/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 866/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 896/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 10639/BTC-TCHQ năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 735/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 735/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
