Giới thiệu chung về Công văn 7252/TCHQ-GSQL
Công văn 7252/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết thống nhất các vướng mắc phát sinh liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan, đồng thời làm rõ các tiêu chí kiểm tra tính hợp lệ của C/O nhằm áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt một cách chính xác.
Các nội dung xử lý vướng mắc cốt lõi về C/O
1. Xử lý khác biệt mã số HS trên C/O và tờ khai hải quan
- Trường hợp có sự khác biệt giữa mã số phân loại hàng hóa (mã HS) ghi trên C/O và mã HS khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan và hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Sự khác biệt về mã HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O, miễn là tiêu chí xuất xứ ghi trên C/O vẫn đảm bảo đáp ứng đúng quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng.
2. Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba), C/O phải thể hiện rõ ràng thông tin này theo đúng quy định của từng Hiệp định.
- Số và ngày hóa đơn thương mại của bên thứ ba phải được ghi nhận cụ thể trên C/O (ví dụ tại Ô số 10 của C/O mẫu E).
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng trên C/O (ví dụ tại Ô số 7 của C/O mẫu E hoặc các ô tương ứng trên các mẫu C/O khác).
3. Chấp nhận các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
- Cơ quan hải quan không bác bỏ C/O đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc các khác biệt không trọng yếu, bao gồm: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt nhỏ về đơn vị đo lường (trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì) do làm tròn số, hoặc sự khác biệt về kích thước khổ giấy của C/O so với mẫu quy chuẩn.
- Các khác biệt này chỉ được chấp nhận khi không làm phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O và nguồn gốc thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Thông tin về lộ trình vận chuyển, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng nếu có sự thay đổi thực tế so với khai báo trên C/O nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được chấp nhận.
4. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
- Chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu, cơ quan hải quan địa phương phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận chính thức.
5. Quy trình xác minh C/O và áp dụng thuế suất trong thời gian chờ kết quả
- Khi có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc áp dụng bảo lãnh thuế.
- Sau khi nhận được kết quả xác minh từ nước xuất khẩu khẳng định C/O hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7252/TCHQ-GSQL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ hàng hóa trong toàn ngành hải quan. Việc tạo điều kiện chấp nhận các khác biệt nhỏ và hướng dẫn rõ ràng về hóa đơn bên thứ ba giúp giảm thiểu tỷ lệ bác bỏ C/O không đáng có, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế quan và đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7252/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời các công văn số 3846/HQTP-NV ngày 14/11/2006, 3815/HQTP-NV ngày 10/11/2006, 3672 và 3673/HQTP-NV ngày 06/11/2006 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn giải quyết đối với một số vướng mắc về C/O, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xem xét C/O của công ty TNHH SX-TM Việt Liên:
Căn cứ quy định tại Điểm 1.c) Mục I Thông tư số 52/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Trung Quốc, một trong những Điều kiện để được áp dụng thuế suất này là hàng hóa phải được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu thành viên đến Việt Nam.
Bản C/O của lô hàng thể hiện hàng có xuất xứ thuần túy của Trung Quốc, được vận chuyển từ Shenzhen (Trung Quốc) đến HK bằng xe tải, sau đó được bốc lên tàu để đến VN và có xác nhận không có bất cứ sự gia công chế biến nào đối với hàng hóa khi được chuyển tải qua HK.
Hiện nay, Hong Kong là khu vực kinh tế hành chính đặc biệt của Trung Quốc, thuộc chủ quyền và nằm trên lãnh thổ Trung Quốc. Trong trường hợp hàng hóa được sản xuất và vận chuyển từ nội địa Trung Quốc, chuyển tải qua Hong Kong rồi đến Việt Nam cũng được coi là vận chuyển thẳng từ Trung Quốc đến Việt Nam và đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp trong quy chế xuất xứ ASEAN-Trung Quốc.
Do vậy, nếu không có nghi ngờ gì khác, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận C/O của lô hàng để áp dụng ưu đãi ACFTA theo quy định.
2. Về con dấu trên C/O mẫu E của tỉnh Ningbo:
Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn tại Điểm 1 công văn số 5661/TCHQ-GSQL về việc trả lời các vướng mắc về C/O mẫu E.
3. Về việc xử lý chậm nộp C/O của Công ty Hóa phẩm P/S và Công ty TNHH Nhà Thời Trang Việt Nam.
Tổng cục Hải quan sẽ có chỉ đạo chung đối với tất cả các trường hợp chậm nộp C/O nhằm giải quyết thống nhất, tránh khiếu kiện kéo dài.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2961/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc C/O
- 2Thông tư 52/2006/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 1186/TCHQ-GSQL về việc trả lời vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1605/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5661/TCHQ-GSQL trả lời vướng mắc về C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7252/TCHQ-GSQL xử lý vướng mắc về C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7252/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra