Giới thiệu chung về Công văn 1605/TCHQ-GSQL
Công văn 1605/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan tại các cục hải quan tỉnh, thành phố, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và đảm bảo thực thi đúng các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E (ACFTA)
- Về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba. Doanh nghiệp cần lưu ý việc thể hiện thông tin của bên thứ ba tại Ô số 7 và tích chọn vào Ô số 13 (Third Party Invoicing) theo đúng quy định của Hiệp định ACFTA.
- Sự khác biệt nhỏ về mô tả hàng hóa: Các sai sót nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E, ví dụ như sự khác biệt không đáng kể trong cách mô tả hàng hóa trên C/O so với tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo, miễn là thực tế hàng hóa nhập khẩu đồng nhất với mô tả trên C/O.
- Tên nhà sản xuất và người xuất khẩu: Làm rõ tính hợp lệ của C/O khi có sự xuất hiện của tên nhà sản xuất tại các ô thông tin trên C/O mẫu E và mối quan hệ ủy quyền xuất khẩu.
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu D (ATIGA)
- Chữ ký và con dấu điện tử: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc chấp nhận C/O mẫu D có chữ ký và con dấu điện tử từ các nước thành viên ASEAN, phù hợp với lộ trình số hóa và tạo thuận lợi thương mại trong khu vực.
- C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O): Quy định cụ thể về điều kiện kiểm tra và chấp nhận C/O giáp lưng mẫu D, đảm bảo tính liên tục của chuỗi cung ứng và xuất xứ hàng hóa khi đi qua các nước trung chuyển trong khối ASEAN.
- Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O nói chung
- Các lỗi hành chính, lỗi đánh máy: Những lỗi nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt về kích thước chữ, định dạng ngày tháng không làm mất đi hiệu lực của C/O nếu các thông tin cốt lõi khác vẫn đảm bảo xác định được xuất xứ hàng hóa.
- Khác biệt về trọng lượng và số lượng: Sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng hoặc số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu so với thông tin ghi trên C/O (trong phạm vi dung sai cho phép) sẽ được chấp nhận và không bị coi là lý do để bác bỏ C/O.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa
- Gửi xác minh tới cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Thông quan hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước bạn, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải quyết thủ tục thông quan theo thuế suất MFN hoặc bảo lãnh thuế, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1605/TCHQ-GSQL là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong thông quan hàng hóa nhập khẩu liên quan đến xuất xứ. Việc làm rõ các tiêu chí kiểm tra C/O giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, chống gian lận xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1605/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tp Hải Phòng
Trả lời công văn số 13495/HQHP-NV ngày 31/12/2008 của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng vướng mắc về việc bổ sung C/O mẫu D, Tổng cục có ý kiến như sau:
Đây không phải là vướng mắc về hoàn thuế theo hiệu lực hồi tố tại Quyết định 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008. Do vậy, việc Cục Hải quan Tp. Hải Phòng căn cứ quy định tại Quyết định nêu trên để chấp nhận việc nộp bổ sung C/O mà tại thời điểm đăng ký tờ khai không có công văn xin nợ là không đúng thẩm quyền. Yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hải Phòng nghiên cứu áp dụng đúng quy định pháp luật để xử lý vụ việc.
Về đề nghị nộp bổ sung C/O của các lô hàng: xem xét nguyên nhân của việc không có công văn xin nợ tại thời điểm mở tờ khai là do có sự thay đổi về mã số lô hàng và căn cứ trên quy định tại Điều 13, phụ lục 2 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ngày 4/10/2004, chấp nhận việc nộp bổ sung C/O của các lô hàng có liên quan với điều kiện C/O đó hợp lệ và còn hiệu lực, thực tế hàng hóa nhập khẩu (trường hợp có kiểm tra thực tế) phù hợp với các nội dung trên C/O.
Yêu cầu Cục Hải quan Tp Hải Phòng kiểm tra các hồ sơ có liên quan và xử lý vụ việc theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2961/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc C/O
- 2Công văn số 766/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc vướng mắc C/O lô hàng thiết bị làm lạnh do Mỹ cấp
- 3Công văn số 895 TCT/PCCS ngày 29/03/2004 của Tổng cục thuế về việc xử lý vướng mắc cho doanh nghiệp khu Thương mại Lao Bảo
- 4Công văn 7252/TCHQ-GSQL xử lý vướng mắc về C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2961/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc C/O
- 2Công văn số 766/TCHQ-GSQL của Tổng Cục Hải quan về việc vướng mắc C/O lô hàng thiết bị làm lạnh do Mỹ cấp
- 3Công văn số 895 TCT/PCCS ngày 29/03/2004 của Tổng cục thuế về việc xử lý vướng mắc cho doanh nghiệp khu Thương mại Lao Bảo
- 4Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 5Quyết định 36/2008/QĐ-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean giai đoạn 2008-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7252/TCHQ-GSQL xử lý vướng mắc về C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1605/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1605/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra