Giới thiệu chung về Công văn 5661/TCHQ-GSQL
Công văn 5661/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện của cơ quan hải quan địa phương, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và hạn chế các tranh chấp không đáng có.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về C/O mẫu E
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được Tổng cục Hải quan làm rõ trong văn bản:
-
Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing):
Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba, C/O mẫu E phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật để được chấp nhận hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Trị giá hóa đơn và số hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 10 của C/O mẫu E.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận cụ thể tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Ô số 13 của C/O mẫu E phải được đánh dấu tích vào ô "Third Party Invoicing".
- Người xuất khẩu ghi tại Ô số 1 phải là người xuất khẩu có trụ sở tại nước thành viên xuất khẩu (ví dụ: Trung Quốc).
-
Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E:
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương không được từ chối C/O mẫu E chỉ vì các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc khác biệt không trọng yếu, bao gồm:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc viết tắt không làm thay đổi bản chất và tính xác thực của thông tin về xuất xứ hàng hóa.
- Sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, vận đơn) nếu các thông tin này vẫn đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu thực tế.
-
Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu:
Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được các nước thành viên ACFTA thông báo chính thức. Mọi sự nghi ngờ về tính chân thực của chữ ký hoặc con dấu sẽ được tiến hành xác minh theo quy trình nghiệp vụ quy định.
-
Mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E:
Mô tả hàng hóa tại Ô số 7 phải chi tiết, rõ ràng và phù hợp với mô tả hàng hóa trên hóa đơn thương mại cũng như thực tế hàng hóa nhập khẩu để cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định mã số HS và xuất xứ của hàng hóa.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 5661/TCHQ-GSQL giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, giảm thiểu rủi ro bị bác C/O mẫu E đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc. Việc làm rõ các tiêu chí về hóa đơn bên thứ ba và các lỗi khác biệt nhỏ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị chứng từ, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong hoạt động áp dụng pháp luật của các chi cục hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5661/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trong thời gian gần đây, Tổng cục Hải quan nhận được đề nghị giải đáp vướng mắc từ một số Cục Hải quan và doanh nghiệp liên quan đến việc kiểm tra, đối chiếu C/O mẫu E do Trung Quốc cấp. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về con dấu:
Mỗi cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E tại các tỉnh, thành phố của Trung Quốc có thể gồm một hoặc nhiều phòng cấp C/O trực thuộc khác nhau. Các phòng trực thuộc mỗi tỉnh, thành phố đều dùng chung một con dấu đã đăng ký cho tỉnh, thành phố đó để cấp C/O mẫu E. Ví dụ: tỉnh Ningbo có các phòng cấp C/O như Ningbo, Beilun, Yinzhou, Yuyao,… Các phòng này đều dùng con dấu của tỉnh Ningbo.
2. Mẫu con dấu và chữ ký của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc tính đến thời điểm hiện nay đã được Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố theo các công văn số 1523/TCHQ-GSQL ngày 08/04/2004, 449/TCHQ-VP ngày 31/01/2005 (sao gửi công văn số 6046/TM-XNK ngày 16/11/2004 của Bộ Thương mại) và 2695/TCHQ-GSQL ngày 11/07/2005.
3. Khi kiểm tra đối chiếu C/O mẫu E, nếu có nghi ngờ về tính xác thực của C/O thì áp dụng quy định tại khoản 6 mục III Thông tư số 52/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện thuế suất ASEAN-Trung Quốc. Yêu cầu xác nhận có thể được gửi tới Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của Trung Quốc tại Việt Nam.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 551/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 552/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 586/GSQL-TH năm 2013 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1159/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 52/2006/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 1523/TCHQ-GSQL ngày 08/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký C/O mẫu E của Brunei và Trung Quốc
- 3Công văn 551/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 552/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 586/GSQL-TH năm 2013 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1159/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 5661/TCHQ-GSQL trả lời vướng mắc về C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5661/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
