Giới thiệu về Công văn 718/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 718/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp, tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách và quản lý lệ phí trước bạ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương cũng như người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ
Dựa trên tính chất pháp lý của văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ, các nội dung cốt lõi thường tập trung giải quyết các nhóm vấn đề sau:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại các tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (như nhà, đất, súng săn, tàu thủy, thuyền, phà, ô tô, xe máy, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô).
- Trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ: Làm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ đối với các trường hợp đặc biệt như đất nông nghiệp chuyển đổi, tài sản thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình, hoặc tài sản phục vụ mục đích công cộng, an ninh quốc phòng.
- Giá tính lệ phí trước bạ: Quy định cụ thể về căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ. Đối với đất, giá tính lệ phí trước bạ dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Đối với nhà và các tài sản khác như phương tiện giao thông, giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo bảng giá quy định của Bộ Tài chính hoặc giá trị thực tế trên hóa đơn mua bán hợp pháp.
- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%): Thống nhất việc áp dụng mức thu (thuế suất) đối với từng loại tài sản cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng bộ, tránh việc áp dụng sai lệch giữa các chi cục thuế địa phương.
- Thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ: Hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ, thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước và việc triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với các phương tiện giao thông đường bộ nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 718/TCT-CS
Văn bản đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất cho các cơ quan thuế cấp dưới (Cục Thuế, Chi cục Thuế) trong việc xử lý hồ sơ của người dân và doanh nghiệp. Việc giải đáp kịp thời các vướng mắc giúp hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và minh bạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đăng ký tài sản của người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 718/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng.
Trả lời công văn số 20/CT-THNVDT ngày 8/1/2013 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc vướng mắc khi xác định hồ sơ khai lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 17, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này), gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hoá đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh); hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước,cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh);
- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có)"
Căn cứ quy định nêu trên, đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thì bên bán phải xuất hoá đơn cho bên mua. Việc quy định tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh tại điểm này là tổ chức, cá nhân có mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm cả hoạt động sản xuất, kinh doanh xe ô tô. Khi các tổ chức, cá nhân này bán tài sản thì phải xuất hoá đơn bán hàng theo quy định Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì khi mua bán tài sản không cần có hoá đơn mà chỉ cần có giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4342/TCT-CS về lệ phí trước bạ khi sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4307/TCT-CS về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 596/TCT-CS về lệ phí trước bạ đối với tài sản cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 795/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 212TCT/TS về lệ phí trước bạ do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 1045/TCT-CS năm 2013 lưu ý về chính sách mới đối với lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1075/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2005/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4342/TCT-CS về lệ phí trước bạ khi sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4307/TCT-CS về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 596/TCT-CS về lệ phí trước bạ đối với tài sản cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 795/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 212TCT/TS về lệ phí trước bạ do Tổng cục thuế ban hành
- 7Công văn 1045/TCT-CS năm 2013 lưu ý về chính sách mới đối với lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1075/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2005/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 718/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 718/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
