Tổng quan về Công văn 2005/TCT-CS năm 2013
Công văn 2005/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lệ phí trước bạ. Văn bản hướng dẫn cụ thể cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế trong việc xác định đối tượng, căn cứ tính thuế, cũng như trình tự thủ tục kê khai theo đúng quy định pháp luật.
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ và trường hợp miễn nộp
- Đối tượng chịu lệ phí: Làm rõ các loại tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bao gồm nhà, đất, phương tiện vận tải (ô tô, xe máy, tàu thuyền).
- Trường hợp miễn, giảm: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện áp dụng miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản chuyển nhượng trong nội bộ gia đình, tài sản phục vụ mục đích công cộng, hoặc các trường hợp cấp đổi lại giấy chứng nhận do thay đổi địa giới hành chính.
- Căn cứ và phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: Căn cứ vào bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm kê khai.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện: Dựa trên bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; đối với tài sản cũ đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Áp dụng đúng tỷ lệ % quy định cho từng nhóm tài sản cụ thể theo văn bản quy phạm pháp luật về lệ phí trước bạ đang có hiệu lực.
- Thủ tục, hồ sơ kê khai và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Hồ sơ kê khai: Người nộp thuế phải nộp đầy đủ Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, giấy tờ chứng minh tài sản hoặc nguồn gốc tài sản hợp pháp.
- Thời hạn nộp và xử lý: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thông báo nộp lệ phí trước bạ đúng thời gian quy định nhằm đảm bảo tiến độ đăng ký tài sản cho tổ chức, cá nhân.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các Chi cục Thuế trực thuộc áp dụng thống nhất các nội dung giải đáp tại Công văn.
- Trường hợp có phát sinh các vướng mắc thực tiễn mới ngoài nội dung đã hướng dẫn, cơ quan thuế địa phương phải tổng hợp và báo cáo Tổng cục Thuế để xem xét, cho ý kiến chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2005/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 15240/CT-THNVDT ngày 10/5/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Thông tư số 124/2011/TT-BTC, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 4538/VPCP-KTTH ngày 6/6/2013 của Văn phòng Chính phủ và chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 7,Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % như sau:
“4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhan dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%”.
- Tại khoản 4, Điều 6, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính quy định tỷ lệ % trước bạ như sau:
“4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.
Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “ Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ”.
Căn cứ quy định nêu trên, đồng thời để tạo điều kiện thuận lợi trong công tác phối hợp giữa cơ quan thuế đối với cơ quan công an nhằm thực hiện chủ trương quản lý đăng ký xe theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 1/3/2013 của Bộ Công an, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội: Đối với các trường hợp xe máy mà trước đây chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ và đăng ký tại các địa bàn đã sáp nhập vào thành phố Hà Nội theo chủ trương của Nhà nước, nếu thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần tiếp theo tại địa bàn thành phố Hà Nội thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ là 1%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 718/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 795/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1075/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2342/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3843/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4213/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4150/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 12/2013/TT-BCA sửa đổi quy định về đăng ký xe tại Thông tư số 36/2010/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Công văn 718/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 795/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1075/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2342/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3843/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4213/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4150/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2005/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2005/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
