TÓM TẮT CÔNG VĂN 212TCT/TS VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Công văn 212TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành là một trong những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ đối với tài sản của tổ chức và cá nhân. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định và chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Văn bản hướng dẫn rõ ràng về các loại tài sản thuộc đối tượng phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:
- Nhà và đất: Bao gồm các loại nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng và các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao hoặc cho thuê.
- Phương tiện giao thông đường bộ: Xe ô tô, xe máy, rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự thuộc diện phải đăng ký biển số.
- Phương tiện thủy và các loại phương tiện khác: Tàu, thuyền, ca-nô thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy và hàng hải.
2. Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức xác định trị giá tài sản để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhằm đảm bảo tính đồng nhất và tránh thất thu ngân sách:
- Giá trị đất: Được xác định dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá trên hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì áp dụng theo giá hợp đồng.
- Giá trị nhà và phương tiện: Áp dụng theo bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế ban hành đối với từng loại tài sản, nhãn hiệu và dòng xe cụ thể.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định cho từng loại tài sản cụ thể tại các Nghị định của Chính phủ về lệ phí trước bạ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
3. Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và tối ưu hóa quy trình quản lý của cơ quan thuế, công văn hướng dẫn các bước thực hiện như sau:
- Hồ sơ kê khai: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp hoặc giấy tờ chuyển nhượng tài sản (hợp đồng mua bán, hóa đơn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ).
- Địa điểm tiếp nhận: Nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi có bất động sản (đối với nhà, đất) hoặc Chi cục Thuế nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, trụ sở chính (đối với phương tiện giao thông).
- Thời hạn nộp tiền: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đầy đủ số tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế trong thời hạn quy định để tránh bị xử phạt chậm nộp.
4. Các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ
Công văn cũng làm rõ một số trường hợp đặc thù được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người dân và doanh nghiệp:
- Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh hoặc sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Nhà đất là tài sản thừa kế, quà tặng giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống gần gũi (vợ với chồng, cha mẹ với con cái, anh chị em ruột với nhau) đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận.
- Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia tách, sáp nhập doanh nghiệp mà không làm thay đổi chủ sở hữu tài sản thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 212 TCT/TS | Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hoàng Trọng
(Số 327-329 Trần Hưng Đạo, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 04/CV ngày 18/12/2004 của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hoàng Trọng về việc giải thích chính sách thu lệ phí trước bạ (LPTB), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo tiết d, điểm 4, Mục II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định: "Trường hợp tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ chuyển dịch sau ngày 01/01/2000 thì mỗi lần chuyển dịch phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ riêng cho từng lần chuyển dịch".
Căn cứ theo quy định trên, ông Trịnh Quốc Hưng là việt kiều hồi hương được mang xe ô tô về nước, nhưng chưa đăng ký quyền sở hữu, sử dụng và chưa nộp lệ phí trước bạ mà chuyển nhượng cho Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hoàng Trọng sau ngày 01/01/2000 thì Công ty phải nộp lệ phí trước bạ hai lần gồm: nộp thay nghĩa vụ lệ phí trước bạ cho ông Hưng; và Công ty phải nộp lệ phí trước bạ cho chính Công ty khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe ô tô nói trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hoàng Trọng biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 718/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 824/TCT-CS về giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 795/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 212TCT/TS về lệ phí trước bạ do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 212TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra