Tóm tắt Công văn 714/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 714/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực thi các chính sách thuế trên phạm vi cả nước. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung văn bản dựa trên các thông tin và cấu trúc được ghi nhận:
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 714/TCT-CS về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ký hiệu văn bản: 714/TCT-CS.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn cụ thể về mặt nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về thuế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Văn bản được thiết lập với cấu trúc chặt chẽ nhằm đảm bảo tính pháp lý và tính thực tiễn cao, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - Xác định rõ giới hạn không gian, thời gian và các sắc thuế cụ thể được điều chỉnh trong công văn này. Đồng thời, chỉ rõ các nhóm đối tượng nộp thuế và cơ quan quản lý thuế chịu sự tác động trực tiếp từ các hướng dẫn tại văn bản.
- Điều 2: Căn cứ pháp lý áp dụng - Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên bao gồm Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành, Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính. Đây là cơ sở pháp lý tối cao để Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ trong công văn.
- Điều 3: Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế - Khẳng định nguyên tắc nhất quán, minh bạch và khách quan trong việc xử lý các hồ sơ thuế. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi trục lợi hoặc hiểu sai lệch quy định pháp luật.
- Điều 4: Hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể - Đưa ra các giải pháp kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ cụ thể đối với các vướng mắc phát sinh trong thực tế quản lý thuế mà các địa phương hoặc doanh nghiệp đã phản ánh.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 714/TCT-CS đóng vai trò là cầu nối giải quyết các khoảng trống hoặc điểm chưa rõ ràng giữa văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn áp dụng. Việc ban hành công văn giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, tạo sự đồng bộ trong công tác quản lý thuế của các Chi cục và Cục Thuế địa phương, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 714/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời công văn số 4453/CT-QLĐ ngày 14/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về xác định nghĩa vụ thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ năm 2011) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"6. Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản.
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 1 mục I Phần G như sau: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ cho thuê lại đất thuộc diện phải nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm các hình thức sau: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất gắn với tài sản trên đất; thu nhập từ cho thuê lại đất gắn với tài sản trên đất. Tài sản trên đất bao gồm: Nhà ở; Cơ sở hạ tầng; Công trình kiến trúc trên đất; Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi);
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.".
Điều 16 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ năm 2012) về thuế TNDN quy định:
"Điều 16. Đối tượng chịu thuế
1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.
2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.".
Theo quy định tại khoản 3 mục VII phần C Thông tư số 130/2008/TT- BTC; Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên và Điều 34 Thông tư số 28/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý thuế thì: Doanh nghiệp giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình cụ thể của từng đơn vị để xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo đúng văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 485/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 486/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 729/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5033/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 769/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 485/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 486/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 729/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5033/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 769/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 714/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 714/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
