Tổng quan về Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 495/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc xác định ưu đãi thuế và nghĩa vụ kê khai thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.
Các điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế suất, miễn thuế hoặc giảm thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Tuân thủ chế độ kế toán và hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) và phần thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Xử lý trường hợp không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập được ưu đãi nhưng không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư
Công văn 495/TCT-CS nhấn mạnh các nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng khi áp dụng ưu đãi thuế:
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho đơn vị mình.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, đáp ứng các tiêu chí về địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (như mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ) nếu đáp ứng các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
Lưu ý quan trọng về việc xác định thu nhập không được hưởng ưu đãi
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các doanh nghiệp cần phân biệt rõ các khoản thu nhập không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN, ngay cả khi doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi. Các khoản thu nhập này bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định).
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực thi cho doanh nghiệp
Công văn 495/TCT-CS là cơ sở pháp lý vững chắc giúp doanh nghiệp tự rà soát, đối chiếu các điều kiện thực tế tại đơn vị mình nhằm thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN chính xác. Việc nắm rõ các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, đồng thời chủ động phòng ngừa các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 495/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7818/CT-TTra1 ngày 11/10/2012 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với khoản chi cho lao động nữ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 2.13 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về khoản chi phí sau đây không tính vào chi phí hợp lý:
"2.13. Các khoản chi cho lao động nữ không đúng đối tượng và mức chi vượt quá theo các quy định dưới đây:
a) Chi cho đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của cơ sở kinh doanh.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
b) Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do cơ sở kinh doanh tổ chức và quản lý. Số lượng giáo viên được xác định theo định mức do hệ thống giáo dục đào tạo quy định.
c) Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm 01 lần trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
d) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai. Mức chi không vượt quá 1,5 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định để giúp lao động nữ khắc phục một phần khó khăn do sinh đẻ.
e) Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ theo chế độ quy định mà ở lại làm việc cho cơ sở kinh doanh được trả theo chế độ hiện hành.
- Điểm 5 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 nêu trên quy định:
"5. Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các trường hợp sau:
a) Miễn thuế cho phần thu nhập của các nhà đầu tư nhận được do góp vốn bằng: Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
b) Cơ sở kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên, hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của cơ sở kinh doanh được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ hướng dẫn tại điểm 2.13 Mục III, Phần B Thông tư này nếu hạch toán riêng được.
Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty Nhà nước có đủ điều kiện về lao động nữ nhưng không trực tiếp kinh doanh thì không giảm thuế theo tiết này."
- Điểm 2.10 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
"2.10. Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.
a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) - chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
- Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương bằng sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ."
- Điểm 1 Mục IV Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 nêu trên quy định trường hợp được giảm thuế khác:
"1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ hướng dẫn tại tiết a điểm 2.10 mục IV Phần C Thông tư này nếu hạch toán riêng được.
Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo điểm này."
- Điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
"2.9. Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.
a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học)
- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
- Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ."
- Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 nêu trên quy định các trường hợp giảm thuế khác:
"1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xây dựng, vận tải được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ hướng dẫn tại tiết a Điều 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.
Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo điểm này."
Như vậy, vấn đề về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi thêm cho lao động nữ và giảm thuế đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải có sử dụng lao động nữ đã được hướng dẫn rõ tại văn bản pháp quy về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 440/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 451/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 485/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3509/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 15862/BTC-CST về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 714/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4582/TCT-HT về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 440/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 451/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 485/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3509/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 15862/BTC-CST về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 714/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4582/TCT-HT về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 495/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra