Công văn 3509/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các khoản chi phí cách ly phòng, chống dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí cách ly
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện để các khoản chi phí cách ly phòng, chống dịch của chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón và chi phí xét nghiệm do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hóa đơn dịch vụ lưu trú, hóa đơn vận chuyển, phiếu thu tiền xét nghiệm) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lợi ích từ chi phí cách ly
Về nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với các khoản chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với chuyên gia nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cách ly thì các khoản chi này được coi là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng.
- Do đó, các khoản chi phí cách ly này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho chuyên gia đối với phần thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản chi phí này.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng
Công văn 3509/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong việc hạch toán kế toán và kê khai thuế cho doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Cần rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động và quy chế nội bộ để đảm bảo các điều khoản về chi trả chi phí cách ly được ghi nhận một cách hợp lệ, làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc giải trình chi phí được trừ với cơ quan thuế.
- Đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ của các hóa đơn, chứng từ đi kèm, tránh việc bị loại chi phí khi quyết toán thuế do thiếu chứng từ chứng minh.
- Thực hiện tính toán và khấu trừ thuế TNCN chính xác đối với phần lợi ích mà chuyên gia nước ngoài nhận được để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3509/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 2737/CT-KT3 ngày 29/6/2010 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính đối với trường hợp của Công ty cổ phần bao bì và dịch vụ Sam Thịnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 1, Mục I, Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính quy định:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009 theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư này".
- Tại Điểm 2, công văn số 1326/BTC-CST ngày 4/2/2009 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư số 03/2009/TT-BTC đã hướng dẫn về thu nhập làm căn cứ tính số thuế TNDN được giảm, cụ thể:
"Điểm a khoản 1 Mục III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP quy định "Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009 đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa". Căn cứ quy định trên, khoản 1 Mục II Thông tư số 03/2009/TT-BTC quy định "Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009", bao gồm số thuế TNDN phải nộp tính trên tổng thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và thu nhập khác".
- Tại khoản 1, Điều 54 Luật quản lý thuế quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động:
"Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp".
- Tại Khoản 2, Điều 157 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định:
"Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác".
- Tại Khoản 5, Điều 158 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định:
"Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh".
Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp của Công ty cổ phần bao bì và dịch vụ Sam Thịnh ngưng hoạt động kinh doanh từ ngày 25/10/2009 đồng thời tiến hành làm thủ tục giải thể và thanh lý tài sản chuyển nhượng bất động sản diễn ra trong năm 2009 và tại thời điểm thanh lý tài sản, chuyển nhượng bất động sản cơ quan đăng ký kinh doanh chưa xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh thì vẫn thuộc đối tượng được giảm và gia hạn nộp thuế theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC nêu trên nếu đáp ứng điều kiện doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công ty cổ phần bao bì và dịch vụ Sam Thịnh chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 157 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 451/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 485/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 488/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chiết khấu, giảm giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 03/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn số 1326/BTC-CST về việc thực hiện Thông tư số 03/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 451/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 485/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 488/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chiết khấu, giảm giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 495/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3509/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3509/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
