Giới thiệu về Công văn 5033/TCT-CS
Công văn 5033/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và điều kiện áp dụng: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại các hoạt động dịch vụ, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) hoặc đối tượng không chịu thuế. Việc xác định đúng đối tượng giúp doanh nghiệp tránh các sai sót trong khâu lập hóa đơn và kê khai thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Nhấn mạnh yêu cầu về hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn phương thức kê khai thuế đối với các trường hợp đặc thù, bao gồm hoạt động chuyển nhượng, hoạt động kinh doanh vãng lai hoặc các giao dịch liên kết, đảm bảo người nộp thuế thực hiện đúng thời hạn và địa điểm nộp thuế theo quy định.
Hướng dẫn thực hiện dành cho cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo tính đồng bộ trong việc thực thi pháp luật thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế và các quy định pháp luật có liên quan để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ người nộp thuế giải quyết các vướng mắc phát sinh một cách kịp thời.
- Đối với người nộp thuế: Chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định. Trong trường hợp có vướng mắc vượt quá thẩm quyền tự xử lý, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5033/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các rào cản, vướng mắc về mặt thủ tục và chính sách thuế cho doanh nghiệp. Việc ban hành hướng dẫn kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh và bình đẳng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5033/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2235/CT-TTHT ngày 19/08/2008 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài và lãi tiền vay từ nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
I. Thuế TNDN đối với lãi tiền cho vay
Tại điều 11- Lãi tiền vay Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đại Hàn dân quốc quy định:
"...2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo luật pháp của Nước đó, nhưng nếu người nhận là người thực hưởng các khoản tiền lãi này thì mức thuế khi đó được tính sẽ không quá 10% tổng khoản tiền lãi cho vay.
3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 2, lãi tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và trả cho Chính phủ của nước ký kết kia bao gồm cả các cơ quan chính quyền cơ sở và chính quyền địa phương tại nước đó, trả cho Ngân hàng Trung ương của nước ký kết kia hay bất kỳ tổ chức tài chính nào thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ ... sẽ được miễn thuế tại nước ký kết thứ nhất.
4. Theo nội dung khoản 3, thuật ngữ "Ngân hàng Trung ương và bất kỳ cơ sở tài chính thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ" có nghĩa là:
...b. Trong trường hợp đối với Hàn Quốc: (i) Ngân hàng Hàn Quốc; (ii) Ngân hàng Xuất- nhập khẩu Hàn Quốc, Ngân hàng phát triển Hàn quốc và cơ sở tài chính khác thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ như được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền hai Nước ký kết..."
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam vay vốn của Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc, Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc có phát sinh khoản trả lãi tiền vay thì nghĩa vụ thuế đối với khoản trả lãi tiền vay được thực hiện như sau:
- Trường hợp phát sinh khoản lãi tiền vay tại Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế Việt Nam và Tổng cục Thuế Hàn Quốc đã hoàn tất thủ tục thỏa thuận song phương liên quan đến lãi tiền cho vay của Ngân hàng xuất khẩu Hàn Quốc theo quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Theo đó, khoản lãi tiền vay phát sinh tại Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc sẽ được miễn thuế tại Việt Nam căn cứ theo Điều 11- Lãi tiền vay và Nghị định thư đính kèm Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Thủ tục hồ sơ miễn thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.3.3 Mục X Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế.
- Trường hợp phát sinh khoản lãi tiền vay tại Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc:
Để được miễn thuế tại Việt Nam theo quy định tại tại Điều 11- Lãi tiền vay Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc thì cần được quy định chi tiết việc miễn thuế và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và Hàn Quốc.
II. Về sử dụng hóa đơn GTGT đối với nhà thầu nước ngoài
1. Về việc bán điện.
Tại khoản 2, Điều 7, Luật số 28/2004/QH11 về điện lực quy định một trong các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện: "Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này".
Căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp Công ty Doosan Heavy Hàn Quốc (là nhà thầu nước ngoài) được Bộ Xây dựng cấp Giấy phép nhận thầu EPC thực hiện công việc thiết kế - cung cấp thiết bị vật tư xây lắp, không có giấy phép hoạt động điện lực. Như vậy, việc nhà thầu Công ty Doosan Heavy thực hiện hoạt động bán lẻ điện cho Công ty TNHH Doosan Việt Nam là hoạt động không có Giấy phép và bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Do đó, Công ty Doosan Heavy Hàn Quốc không được xuất hóa đơn đối với trường hợp này. Đề nghị Cục thuế Quảng Ngãi thực hiện ấn định thuế GTGT và thuế TNDN đối với phần doanh thu bán điện của Công ty Doosan Heavy Hàn Quốc.
2. Về việc thanh lý tài sản.
Tại điểm 1.1 mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính Phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn hướng dẫn: "Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng".
Tại điểm 1 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT (trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT).
Căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty Doosan Heavy Hàn Quốc khi bán thanh lý tài sản (nếu tài sản có nguồn gốc nhập khẩu phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì Công ty Doosan Heavy Hàn Quốc phải xuất hóa đơn GTGT cho người mua và thực hiện thủ tục thanh lý theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Điện Lực 2004
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 6Công văn 729/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 585/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 714/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5033/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5033/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
