Tổng quan về Công văn 585/TCT-CS giải đáp chính sách thuế
Công văn 585/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản quan trọng nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt là việc triển khai thực hiện chính sách miễn, giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về đối tượng được hưởng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng
Công văn làm rõ phạm vi áp dụng giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm ngành cụ thể sau:
- Nhóm ngành viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.
2. Hướng dẫn phương pháp lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn cho từng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính chính xác trong hạch toán và kê khai:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn GTGT, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu; đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị quyết của Quốc hội.
3. Nguyên tắc áp dụng đối với các trường hợp đặc thù và xử lý sai sót
Để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế giao dịch, Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Trường hợp lập hóa đơn sai mức thuế suất: Nếu cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Sau đó, người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua để làm cơ sở kê khai điều chỉnh thuế đầu vào, đầu ra theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn tự in hoặc đặt in có sẵn tiêu thức thuế suất: Đối với các cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in đã in sẵn tiêu thức thuế suất 10% nhưng hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, cơ sở kinh doanh thực hiện gạch bỏ tiêu thức thuế suất cũ, ghi thuế suất mới (8%) bên cạnh và thực hiện ký, đóng dấu theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thời điểm áp dụng giảm thuế: Chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho các hóa đơn lập từ ngày chính sách có hiệu lực thi hành đến hết thời hạn quy định. Các giao dịch hoàn thành trước hoặc sau thời gian này sẽ áp dụng mức thuế suất tương ứng tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao hoặc lập hóa đơn theo quy định pháp luật về thuế GTGT.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát và hỗ trợ của cơ quan quản lý thuế các cấp, đồng thời yêu cầu người nộp thuế chủ động thực hiện:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn nắm rõ và thực hiện đúng quy định về giảm thuế GTGT, tránh gây phiền hà hoặc ách tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định hàng hóa, dịch vụ của mình có thuộc đối tượng được giảm thuế hay không để thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế đúng quy định. Trường hợp cố tình kê khai sai hoặc trục lợi chính sách sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 585/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.
Trả lời công văn số 734/CT-TTRT ngày 2/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tai sản cố định quy định:
+ Tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 4 xác định nguyên giá tài sản cố định quy định:
"đ. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- Trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. Cụ thể:
+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm".
+ Tại Khoản 1, Điều 9 nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định quy định:
"1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
- TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã được nhà nước cấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tính khấu hao".
+ Tại Khoản 2, Điều 11 xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình quy định :
"2. Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn, thời gian sử dụng là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định".
Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1, Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/2/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
"- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.
+ Nếu tài sản mua của các tổ chức, cá nhân có hóa đơn GTGT tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất ghi trên hóa đơn là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ.
+ Nếu tài sản mua của hộ gia đình, cá nhân không có hóa đơn GTGT thì giá trị quyền sử dụng đất là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản".
Căn cứ các quy định nêu trên, hồ sơ kèm theo và hướng dẫn tại Công văn số 6580/BTC-TCT ngày 20/5/2011, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Đối với việc xác định chi phí trích khấu hao tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất
+ Đối với quyền sử dụng đất lâu dài chỉ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn thì kỳ tính thuế năm 2010 thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6580/BTC-TCT ngày 20/5/2011; từ kỳ tính thuế năm 2011 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/2/2011.
- Đối với việc xử lý các chi phí liên quan đến quyền sử dụng đất trong hai trường hợp lâu dài và có thời hạn trong kỳ tính thuế 2010:
+ Đối với quyền sử dụng đất lâu dài chỉ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm tiền sử dụng đất và các chi phí liên quan khác không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn được trích khấu hao và thực hiện phân bổ dần vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định nếu tài sản cố định có đầy đủ hoá đơn chứng từ, thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tiền sử dụng đất và các chi phí liên quan khác được phân bổ dần vào chi phí được trừ khi xác thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo thơi hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2070/TCT-DNK của Tổng Cục thuế về việc giải đáp chính sách thuế
- 2Công văn số 3185/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế do Tạp chí Thuế Nhà nước chuyển
- 3Công văn số 3812/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị giải đáp chính sách thuế
- 4Công văn 5033/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3605/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2070/TCT-DNK của Tổng Cục thuế về việc giải đáp chính sách thuế
- 2Công văn số 3185/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế do Tạp chí Thuế Nhà nước chuyển
- 3Công văn số 3812/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc đề nghị giải đáp chính sách thuế
- 4Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6580/BTC-TCT về chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5033/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3605/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 585/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 585/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
