Tóm tắt Công văn 3605/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3605/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ vướng mắc và hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế, cùng các khoản thu nhập đặc thù khác. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về thuế GTGT đối với khoản tiền phạt và bồi thường vi phạm hợp đồng
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp nhận được các khoản tiền bồi thường, tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền thưởng, tiền hỗ trợ tài chính hoặc các khoản thu tài chính khác, doanh nghiệp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Đối với các khoản thu bằng tiền nêu trên, cơ sở kinh doanh chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định (phiếu thu), không được lập hóa đơn GTGT. Bên chi tiền căn cứ vào quyết định phạt, văn bản thỏa thuận và chứng từ chi tiền để hạch toán chi phí theo quy định.
- Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ: Nếu hai bên thỏa thuận bồi thường thiệt hại bằng hàng hóa hoặc dịch vụ thay vì tiền mặt, bên thực hiện bồi thường phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông thường. Bên nhận bồi thường được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định về thuế TNDN đối với các khoản thu, chi phạt vi phạm hợp đồng
- Xác định thu nhập chịu thuế đối với bên nhận: Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và tiền bồi thường thiệt hại mà doanh nghiệp nhận được không được miễn thuế TNDN. Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ các khoản này vào mục thu nhập khác để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế phát sinh.
- Nguyên tắc bù trừ thu chi vi phạm hợp đồng: Doanh nghiệp được phép bù trừ khoản thu từ phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng với khoản chi phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng phát sinh trong năm tài chính. Nếu sau khi bù trừ còn dư (thu lớn hơn chi), phần chênh lệch được tính vào thu nhập khác. Nếu chi lớn hơn thu, phần chênh lệch giảm trừ được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ đối với bên chi trả: Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp phải chi trả cho đối tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện phải có đầy đủ hợp đồng kinh tế quy định rõ điều khoản phạt, văn bản xác định hành vi vi phạm và chứng từ chi tiền hợp lệ.
- Hướng dẫn xử lý hóa đơn, chứng từ đối với các khoản hỗ trợ và chiết khấu
- Khoản hỗ trợ đạt doanh số và chiết khấu thương mại: Trường hợp doanh nghiệp nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc hỗ trợ đạt doanh số từ nhà cung cấp, việc lập hóa đơn phải tuân thủ nguyên tắc giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn mua hàng của kỳ cuối cùng hoặc lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá theo quy định.
- Khoản hỗ trợ bằng tiền không kèm dịch vụ: Nếu doanh nghiệp nhận khoản hỗ trợ bằng tiền từ các đơn vị khác mà không thực hiện bất kỳ dịch vụ quảng cáo, khuyến mại hay dịch vụ hỗ trợ nào cho bên chi tiền, doanh nghiệp chỉ lập chứng từ thu tiền, không lập hóa đơn GTGT và không phải tính thuế GTGT đầu ra.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 3605/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa dòng tiền phát sinh từ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ (phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT) và dòng tiền phát sinh từ quan hệ chế tài, bồi thường dân sự (chỉ lập chứng từ thu chi). Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hoặc xử phạt hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3605/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 32311/CT-HTr ngày 15/8/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc xuất hoá đơn GTGT trong việc xử lý tài sản thế chấp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về lập hoá đơn:
"Điều 15. Lập hoá đơn
1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hoá đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này".
Tại Khoản 3 Điều 14 Mục I Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
"…Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định: tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn".
Tại Điều 59 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định các phương thức xử lý tài sản đảm bảo theo thỏa thuận
“Điều 59. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận
1. Bán tài sản bảo đảm
2. Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
3. Bên nhận bảo đảm nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ ba trong trường hợp thế chấp quyền đòi nợ.
4. Phương thức khác do các bên thoả thuận".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội tai công văn số 32311/CT-HTr.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4586/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 585/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1936/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4494/TCT-TNCN năm 2013 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 632/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4586/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 585/TCT-CS giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1936/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4494/TCT-TNCN năm 2013 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 632/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3605/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3605/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
