Giới thiệu chung về Công văn 6208/CT-TTHT
Công văn 6208/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro bị xử phạt thuế.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, để một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ của doanh nghiệp nhằm tạo ra doanh thu.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng, kèm theo các chứng từ liên quan như hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, nghiệm thu theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Hướng dẫn chi tiết về một số khoản chi phí được trừ cụ thể
Công văn tập trung làm rõ phương thức xác định đối với các nhóm chi phí thực tế thường phát sinh tại doanh nghiệp:
- Chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng của doanh nghiệp.
- Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi mang tính chất phúc lợi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con của người lao động... được trừ nếu tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Chi phí thuê tài sản của cá nhân: Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân để phục vụ hoạt động kinh doanh, nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì chứng từ nộp thuế thay (thuế GTGT, thuế TNCN) cùng với hợp đồng và chứng từ thanh toán tiền thuê nhà là căn cứ để tính vào chi phí được trừ.
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản được trừ, Cục Thuế cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng điều kiện và sẽ bị loại khi quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị mua bán, hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
- Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật (ví dụ: chi trang phục bằng tiền mặt vượt quá 5 triệu đồng/người/năm; chi trích lập các khoản dự phòng không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính).
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: phạt vi phạm luật giao thông, phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê và các khoản phạt vi phạm pháp luật khác.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ: Xây dựng Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng rõ ràng, chi tiết để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi cho người lao động.
- Kiểm soát chặt chẽ hóa đơn đầu vào: Thường xuyên tra cứu tình trạng hoạt động của doanh nghiệp xuất hóa đơn trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế để tránh sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn.
- Tuân thủ phương thức thanh toán: Tuyệt đối không chia nhỏ hóa đơn đối với các giao dịch mua bán cùng một ngày nhằm tránh quy định bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6208/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 7 năm 2011. |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần N.D.C
Địa chỉ: Số 222-224-226 Hoàng Hoa Thám, P.12 Q.Tân Bình
Mã số thuế : 0302409550
Trả lời văn thư số 095/CTCPNDC-KT ngày 30/06/2011 của Công ty về chi phí được trừ, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 1 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC Ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“ Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau :
1) Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật .”
- Căn cứ điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC Ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung tiết 1.27, khoản 1 Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC:
“Áp dụng thống nhất một mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
- Trường hợp cá nhân làm đại lý bán hàng hoá (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) hoặc thực hiện các dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,...) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan chi trả thu nhập để cơ quan chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hoặc tổng thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.”
Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng lao động không thời hạn với một số nhân viên mà những nhân viên này đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ở Công ty khác thì khi chi trả tiền lương cho các lao động này, Công ty phải thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân trên toàn bộ thu nhập chi trả (tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng). Khoản chi phí tiền lương thực tế chi trả đúng quy định, có chứng từ hợp pháp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động, đề nghị Công ty nghiên cứu Bộ luật lao động để thực hiện theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1057/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5664/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5670/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6680/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6621/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6678/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1057/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5664/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5670/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6680/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6621/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6678/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6208/CT-TTHT về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6208/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
