Công văn 5978/TCT-TNCN năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho cả người nộp thuế (cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) và các tổ chức chi trả thu nhập trong quá trình thực hiện quyết toán và hoàn thuế.
1. Nguyên tắc hoàn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn tại Công văn 5978/TCT-TNCN, việc hoàn thuế TNCN phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế trực tiếp hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Thủ tục hoàn thuế đối với tổ chức chi trả thu nhập được ủy quyền
Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền, quy trình hoàn thuế được quy định chi tiết:
- Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu có số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc làm hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn trả.
- Hồ sơ hoàn thuế đối với tổ chức chi trả thu nhập bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/ĐNHT); Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN; Bảng kê chi tiết các cá nhân ủy quyền quyết toán.
- Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập.
3. Thủ tục hoàn thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế, thủ tục hoàn thuế được tối giản hóa để tạo điều kiện thuận lợi:
- Cá nhân không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế riêng biệt. Chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào Chỉ tiêu [47] - "Số thuế đề nghị hoàn vào tài khoản của người nộp thuế" hoặc Chỉ tiêu [49] - "Số thuế bù trừ cho kỳ sau" trên tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN.
- Hồ sơ quyết toán thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế, bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN; Bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc; Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; Thư xác nhận thu nhập từ đơn vị chi trả.
4. Xử lý trường hợp tổ chức chi trả thu nhập giải thể, phá sản
Một điểm đáng chú ý trong Công văn 5978/TCT-TNCN là hướng dẫn giải quyết quyền lợi cho người lao động khi doanh nghiệp chi trả thu nhập đã giải thể hoặc phá sản:
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập đã giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động mà cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế nhưng chưa được hoàn thuế, cá nhân đó có quyền trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế và đề nghị hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin ngành thuế để xem xét, giải quyết hoàn thuế trực tiếp cho cá nhân theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
Công văn cũng nhắc nhở các cơ quan thuế địa phương về việc tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Thời hạn giải quyết tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Thời hạn giải quyết tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5978/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Hà Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3307/CT-TNCN đề ngày 01/11/2017 của Cục Thuế Tỉnh Hà Nam về việc hoàn thuế TNCN năm 2016 của 16 cá nhân có thu nhập tại Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn (gọi tắt Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, b, khoản 1 Điều 10 Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 06/11/2013, quy định:
"a) Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Luật Quản lý thuế.
b) Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế."
- Tại điểm a, khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 06/11/2013, quy định:
"a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung)."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn trong năm 2016 đã khấu trừ và xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cao hơn quy định đối với 16 cá nhân lao động trong công ty, toàn bộ số tiền thuế TNCN đã khấu trừ công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước thì:
Trường hợp Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn không thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho 16 cá nhân lao động nêu trên thì các cá nhân này thực hiện hoàn thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế.
Trường hợp Công ty cổ phần xây lắp và khoáng sản Hồng Sơn thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho 16 cá nhân nêu trên thì Cục Thuế tỉnh Hà Nam yêu cầu công ty thu hồi lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp cho người nộp thuế, thực hiện khấu trừ đúng số thuế TNCN và điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2016.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Tỉnh Hà Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2942/TCT-TNCN năm 2017 thực hiện quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3801/TCT-KK năm 2017 về hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 276/TCT-TNCN năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân của Nhà thầu Maximont do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2115/TCT-KK năm 2018 về xử lý khai thuế sau thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2146/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2344/TCT-KK năm 2019 về ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2942/TCT-TNCN năm 2017 thực hiện quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3801/TCT-KK năm 2017 về hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 276/TCT-TNCN năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân của Nhà thầu Maximont do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2115/TCT-KK năm 2018 về xử lý khai thuế sau thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2146/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2344/TCT-KK năm 2019 về ký thừa ủy quyền Quyết định hoàn và Lệnh hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5978/TCT-TNCN năm 2017 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5978/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
