Tóm tắt Công văn 5927/TCHQ-TXNK năm 2013 về miễn thuế hàng nhập khẩu
Công văn 5927/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện các quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, thủ tục xét miễn thuế và trách nhiệm giám sát của cơ quan hải quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 5927/TCHQ-TXNK:
1. Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu
- Làm rõ các tiêu chí xác định hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế, đặc biệt là thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư.
- Quy định việc đối chiếu danh mục hàng hóa nhập khẩu với các quy chuẩn kỹ thuật và danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở áp dụng chính sách miễn thuế chính xác.
- Yêu cầu các dự án phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu pháp lý tương đương hợp pháp và còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế.
2. Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trước khi tiến hành thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án tại cơ quan Hải quan nơi quản lý dự án hoặc nơi có trụ sở chính.
- Hồ sơ đăng ký phải đảm bảo tính hợp lệ, bao gồm bản đăng ký danh mục, bảng trích lục luận chứng kinh tế - kỹ thuật và các giấy tờ chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi đầu tư.
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra thực tế hồ sơ, cấp phiếu theo dõi trừ lùi và thực hiện việc trừ lùi số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu một cách chính xác qua từng chuyến hàng.
3. Công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan và xử lý thay đổi mục đích sử dụng
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp, dự án đã được hưởng ưu đãi miễn thuế nhằm đảm bảo hàng hóa nhập khẩu được đưa vào sử dụng đúng mục đích, đúng địa điểm dự án đã đăng ký.
- Quy định rõ trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế (như chuyển nhượng, thanh lý, tiêu hủy) phải chủ động khai báo với cơ quan Hải quan và thực hiện nộp đủ các khoản thuế phát sinh theo quy định pháp luật tại thời điểm thay đổi.
- Xử lý nghiêm các hành vi khai báo gian lận, sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích nhằm trục lợi chính sách ưu đãi của Nhà nước.
4. Trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện của cơ quan Hải quan
- Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương) để xác minh thông tin dự án và tính chất chuyên dùng của hàng hóa khi có nghi vấn.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính xem xét, giải quyết, tránh gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của văn bản:
Công văn 5927/TCHQ-TXNK góp phần chuẩn hóa quy trình xét miễn thuế nhập khẩu, tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian thông quan. Đồng thời, văn bản nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu ngân sách và đảm bảo tính nghiêm minh trong việc thực thi chính sách ưu đãi đầu tư của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5927/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office). |
Trả lời công văn số 1458.2013/JICA-EQE ngày 02/10/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Bà MATSUMOTO Yuriko chuyên gia làm việc tại Dự án Quản lý bền vững rừng đầu nguồn Tây Bắc của JICA. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về quy chế đối với các chuyên gia và văn phòng thực hiện dự án hợp tác kỹ thuật tại Việt Nam ký ngày 20/10/1998.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam của Bà MATSUMOTO Yuriko chuyên gia làm việc tại Dự án Quản lý bền vững rừng đầu nguồn Tây Bắc của JICA nếu thỏa mãn các điều kiện nêu tại Điểm b (i) Khoản 1 Điều VI Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản thì được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Đề nghị Quý cơ quan liên hệ với Cục Hải quan địa phương nơi trực tiếp làm thủ tục để được hướng dẫn và xử lý cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5545/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5659/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5814/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6097/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6154/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6155/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6220/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 5545/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5659/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5814/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6097/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6154/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6155/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 6220/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5927/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5927/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
