Giới thiệu về Công văn 6155/TCHQ-TXNK năm 2013
Công văn 6155/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Nội dung công văn tập trung vào việc làm rõ các quy định, điều kiện và thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật hải quan và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 6155/TCHQ-TXNK
1. Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu
Văn bản hướng dẫn chi tiết việc phân loại và xác định các nhóm hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ hoạt động sản xuất, chế tạo.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của các dự án đầu tư đặc biệt.
2. Quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế, doanh nghiệp và cơ quan hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đăng ký và kiểm tra hồ sơ:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ đăng ký bao gồm công văn đề nghị, bản kê khai danh mục hàng hóa kèm theo các tài liệu chứng minh dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp phiếu theo dõi trừ lùi đối với các mặt hàng được miễn thuế theo quy định.
3. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc tăng cường quản lý nhà nước đối với hàng hóa sau khi được miễn thuế thông quan:
- Cơ quan hải quan địa phương thực hiện kiểm tra sau thông quan nhằm xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế có được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng hay không.
- Trường hợp doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật, bao gồm việc truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Yêu cầu các đơn vị hải quan phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành liên quan để xác minh tính chính xác của các dự án đầu tư và năng lực sản xuất thực tế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6155/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý cho cả cán bộ hải quan và cộng đồng doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng tinh thần của công văn giúp minh bạch hóa thủ tục hành chính, ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách thuế, đồng thời thúc đẩy dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên của nền kinh tế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6155/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office). |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1507.2013/JICA-EQJ ngày 10/10/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Bà YOSHIKAWA Minori là tình nguyện viên của JICA đang làm việc tại Đại học Ngoại Ngữ Thành phố Huế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản về việc gửi tình nguyện viên sang nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình Hợp tác tình nguyện viên Hải ngoại Nhật Bản ký ngày 25/8/1994.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam cho Bà YOSHIKAWA Minori là tình nguyện viên của JICA đang làm việc tại Đại học Ngoại Ngữ Thành phố Huế phù hợp với quy định tại Mục 3 Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nêu trên thì được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5927/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6097/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6154/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6249/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 5927/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6097/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6154/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6249/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6155/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6155/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
