Giới thiệu về Công văn 6220/TCHQ-TXNK năm 2013
Công văn 6220/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc, đồng thời hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục và điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư.
Các nội dung cốt lõi về chính sách miễn thuế hàng nhập khẩu
Công văn làm rõ các quy định pháp lý nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế: Hướng dẫn cụ thể về nhóm hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Điều kiện áp dụng: Dự án phải thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Linh kiện và phụ tùng đi kèm: Quy định chi tiết về việc miễn thuế đối với các linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng cho máy móc, thiết bị thuộc diện miễn thuế của dự án.
Quy trình và thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp và cơ quan hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản lý sau:
- Đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế: Chủ đầu tư dự án phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án.
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm Giấy chứng nhận đầu tư, bản thuyết minh luận chứng kinh tế - kỹ thuật của dự án, danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Hải quan nơi đăng ký danh mục có trách nhiệm kiểm tra tính đồng bộ, sự phù hợp của hàng hóa so với ngành nghề, quy mô của dự án và thực hiện việc trừ lùi số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu.
Quy định về thay đổi mục đích sử dụng và thanh lý hàng hóa miễn thuế
Công văn 6220/TCHQ-TXNK cũng đưa ra các hướng dẫn chặt chẽ nhằm quản lý hàng hóa sau thông quan, ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách miễn thuế để trục lợi:
- Nghĩa vụ khai báo khi thay đổi mục đích: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng, thanh lý hoặc thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải chủ động khai báo với cơ quan hải quan trước khi thực hiện.
- Chính sách thuế khi chuyển đổi mục đích: Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý phải kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng. Trị giá tính thuế và thuế suất được áp dụng tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Các trường hợp tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6220/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office). |
Trả lời công văn số 1602.2013/JICA-EQE ngày 16/10/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Bà KAGOHASHI Yukiko chuyên gia làm việc tại dự án Tăng cường Năng lực hệ thống đào tạo hải quan cửa khẩu của JICA. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về quy chế đối với các chuyên gia và văn phòng thực hiện dự án hợp tác kỹ thuật tại Việt Nam ký ngày 20/10/1998.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam của Bà KAGOHASHI Yukiko chuyên gia làm việc tại dự án Tăng cường Năng lực hệ thống đào tạo hải quan cửa khẩu của JICA nếu thỏa mãn các điều kiện nêu tại Điểm b (i) Khoản 1 Điều VI Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản thì được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Đề nghị Quý cơ quan liên hệ với Cục Hải quan địa phương nơi trực tiếp làm thủ tục để được hướng dẫn và xử lý cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5927/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6097/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6154/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6249/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6341/TCHQ-TXNK năm 2013 xét miễn thuế hàng nhập khẩu phục vụ an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 5927/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6097/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6154/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6249/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6341/TCHQ-TXNK năm 2013 xét miễn thuế hàng nhập khẩu phục vụ an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6220/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6220/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
