Tổng quan về Công văn 5397/TCT-CS năm 2017
Công văn 5397/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2017 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định về điều kiện hoàn thuế, đặc biệt là điều kiện về góp vốn điều lệ và giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
1. Điều kiện về góp đủ vốn điều lệ để được hoàn thuế GTGT
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 5397/TCT-CS là làm rõ quy định về việc góp vốn điều lệ của doanh nghiệp đối với dự án đầu tư:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trong trường hợp không góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn góp vốn điều lệ được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nếu quá thời hạn đăng ký góp vốn mà doanh nghiệp vẫn chưa góp đủ vốn, cơ quan thuế sẽ không giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn chưa góp đủ vốn điều lệ sẽ không được hoàn thuế mà được chuyển sang kỳ sau hoặc xử lý theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
2. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về việc hoàn thuế đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện sẽ không được hoàn thuế GTGT nếu chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; hoặc chưa có văn bản chấp thuận, cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính pháp lý của dự án trước khi được hưởng các ưu đãi về hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, tránh việc trục lợi chính sách thuế từ các dự án chưa đủ điều kiện hoạt động thực tế.
3. Trách nhiệm kiểm tra và xử lý của Cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các công việc sau:
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đối chiếu tiến độ góp vốn thực tế của các thành viên sáng lập, cổ đông với điều lệ doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Xác định rõ thời điểm phát sinh thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư tương ứng với tiến độ góp vốn để phân loại chính xác số thuế đủ điều kiện hoàn và số thuế không đủ điều kiện hoàn.
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai, điều chỉnh thuế GTGT đúng quy định trong trường hợp bị từ chối hoàn thuế do vi phạm các điều kiện nêu trên.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 5397/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát lại tình hình tài chính và pháp lý của dự án đầu tư:
- Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện cần nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục xin cấp phép, chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh để tránh rủi ro bị từ chối hoàn thuế GTGT đầu vào cho dự án đầu tư, gây ảnh hưởng đến dòng tiền và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5397/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3730/CT-KK ngày 19/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế”.
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về hoàn thuế GTGT:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.”
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn: “4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
…
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”
Căn cứ các quy định nêu trên, cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5292/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5395/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5409/TCT-KK năm 2017 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5560/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5561/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Hải quan 2014
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 5292/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5395/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5409/TCT-KK năm 2017 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5560/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5561/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5397/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5397/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
