Giới thiệu về Công văn 5395/TCT-CS năm 2017
Công văn 5395/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2017 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các quy định cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Dựa trên nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 5395/TCT-CS, các quy định và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được phân tích chi tiết như sau:
- Đối tượng áp dụng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký doanh nghiệp, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào lũy kế dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp phải thực hiện kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ tiếp theo.
- Kê khai thuế GTGT riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý dự án thì Ban quản lý dự án phải thực hiện đăng ký thuế, có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng và thực hiện kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng biệt theo ủy quyền.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT theo quy định
Công văn cũng làm rõ các trường hợp dự án đầu tư không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT, bao gồm:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đủ điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện; chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tiến trình hoàn thuế GTGT diễn ra thuận lợi và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Toàn bộ hóa đơn GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án được ủy quyền hợp pháp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định để đủ điều kiện được khấu trừ và hoàn thuế.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và dự án đầu tư, cần thực hiện hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để làm cơ sở lập hồ sơ hoàn thuế chính xác, tránh việc kê khai lẫn lộn giữa hai hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5395/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 5995/CT-Ktr2 ngày 01/08/2017 và công văn số 4149/CT-KT2 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nội dung vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Tổng cục Thuế đã lấy ý kiến các Vụ Chính sách Thuế, Vụ Pháp chế và Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính).
Ngày 16/8/2017, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số 315/TXNK-CST ý kiến như sau:
“...1. Sau khi tra cứu trên hệ thống Vnaccs và hồ sơ gửi kèm của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thấy:
Công ty Vietsolar đăng ký tờ khai nhập khẩu số 101297466430/A12 ngày 8/3/2017 (nhập kinh doanh, thuế GTGT: 372.119.800 đồng) tấm tế bào quang điện tử Công ty TNHH Vina Cell Technology, KCN Vân Trung, Bắc Giang (Khu phi thuế quan).
Ngày 22/3/2017, Công ty Vietsolar đăng ký tờ khai xuất khẩu số 30124982360/E82 (xuất nguyên liệu gia công ở nước ngoài) thuê Công ty TNHH Việt Nam Sunnergy gia công sản phẩm và nhận lại sản phẩm gia công từ Công ty TNHH Việt Nam Sunergy theo tờ khai nhập khẩu số 101328763801/E41 (nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài) ngày 28/3/2018 (tiền thuế GTGT là 416.232.960 đồng).
Sau đó, Công ty Vietsolar xuất khẩu sản phẩm này (sản phẩm nhận từ Công ty TNHH Sunergy) sang Thổ Nhĩ Kỳ theo tờ khai xuất khẩu số 3012598803000/B11 ngày 29/3/2017 (xuất kinh doanh).
Tuy nhiên, tại hồ sơ lấy ý kiến của Tổng cục Thuế không thể hiện mối quan hệ giữa Công ty Vietsolar và Công ty TNHH Việt Nam Sunergy là quan hệ xuất nhập khẩu.
1. Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật QLT số 106/2016/QH13, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ thì: “Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”
Xét mối quan hệ giữa Công ty Vietsolar và Công ty TNHH Việt Nam Sunergy là quan hệ xuất nhập khẩu, sản phẩm Công ty Vietsolar nhận lại từ Công ty TNHH Việt Nam Sunergy là sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam...”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trên cơ sở tình hình thực tế và căn cứ ý kiến của Tổng cục Hải quan nêu trên, đối chiếu các quy định hiện hành về việc hoàn thuế để xử lý theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5292/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5397/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5560/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5561/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Công văn 5292/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5397/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5473/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5560/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5561/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5395/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5395/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
