Giới thiệu về Công văn 5202/TCT-CS năm 2019
Công văn 5202/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử, đặc biệt là quy định về việc lập hóa đơn điện tử kèm bảng kê và tính pháp lý của hóa đơn chuyển đổi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về việc không lập bảng kê kèm theo hóa đơn điện tử
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 5202/TCT-CS là làm rõ việc lập bảng kê đối với hóa đơn điện tử:
- Nguyên tắc chung: Khi bán hàng hóa, dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử phải ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định, không phân biệt giá trị từng lần bán.
- Không áp dụng bảng kê: Khác với hóa đơn giấy truyền thống, hóa đơn điện tử không được phép lập kèm theo bảng kê giấy. Người bán phải thể hiện toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trên hóa đơn điện tử.
- Lý do quy định: Hóa đơn điện tử không bị giới hạn về số dòng hay số trang hiển thị như hóa đơn giấy. Do đó, việc đính kèm bảng kê ngoài là không phù hợp với bản chất và quy định pháp lý của hóa đơn điện tử.
2. Yêu cầu về nội dung hiển thị trên hóa đơn điện tử
Để đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ, hóa đơn điện tử phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và nội dung sau:
- Hóa đơn phải hiển thị đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm: tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.
- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ phải chi tiết: tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua (nếu có) phải đảm bảo tính xác thực và chưa bị thay đổi thông tin sau khi ký.
3. Giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy
Công văn cũng tái khẳng định quy định về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy:
- Mục đích chuyển đổi: Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy chỉ được thực hiện nhằm mục đích ghi sổ, theo dõi và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
- Hiệu lực giao dịch: Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có hiệu lực pháp lý để thanh toán hoặc thực hiện các giao dịch mua bán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
4. Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:
- Chủ động nâng cấp hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử để có thể hiển thị nhiều dòng, nhiều trang khi bán danh mục hàng hóa lớn, thay vì sử dụng phương thức lập bảng kê cũ.
- Rà soát lại các hóa đơn đã phát hành để đảm bảo tuân thủ đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 5202/TCT-CS.
- Tuyên truyền, tập huấn cho bộ phận kế toán về việc không chấp nhận các hóa đơn điện tử có kèm bảng kê giấy từ phía nhà cung cấp để tránh rủi ro bị loại chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5202/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3961/CT-NVDTPC ngày 30/08/2019 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và pháp luật về quản lý thuế.
- Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng…”
Tại công văn của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa không nêu cụ thể trường hợp mua bán xe, không có tình hình tài liệu cụ thể và cũng không có ý kiến đề xuất xử lý. Do đó, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4500/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn (vé đặt in) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4707/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4742/TCT-DNNCN năm 2019 về xử lý vi phạm chậm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5202/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5202/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
