Giới thiệu chung về Công văn 491/GSQL-TH
Công văn 491/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành Hải quan, đảm bảo việc áp dụng các ưu đãi thuế quan đặc biệt được thực hiện đúng quy định pháp luật và các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 491/GSQL-TH
Văn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi liên quan đến tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc xử lý khác biệt nhỏ trên C/O
- Các khác biệt nhỏ mang tính chất hành chính hoặc lỗi đánh máy không làm ảnh hưởng đến tính trung thực của xuất xứ hàng hóa sẽ không bị coi là lý do để bác bỏ C/O.
- Cơ quan hải quan địa phương cần đối chiếu thông tin trên C/O với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại, vận đơn, và tờ khai hải quan để xác định tính đồng nhất của lô hàng.
- Khuyến khích việc tạo thuận lợi thương mại tối đa cho doanh nghiệp nếu bản chất xuất xứ hàng hóa đã được chứng minh rõ ràng và hợp pháp.
2. Hướng dẫn về sự khác biệt mã số HS (HS Code)
- Trường hợp có sự khác biệt giữa mã số HS khai báo trên C/O và mã số HS do cơ quan hải quan xác định tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tiêu chí xuất xứ tương ứng.
- Nếu sự khác biệt mã HS không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa theo quy tắc xuất xứ cụ thể của mặt hàng (PSR), C/O vẫn được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi thuế quan.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình và cung cấp tài liệu kỹ thuật chứng minh nếu có yêu cầu từ phía cơ quan hải quan để làm rõ sự khác biệt này.
3. Quy định về chữ ký và con dấu trên C/O
- Chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Đối với các trường hợp sử dụng chữ ký điện tử hoặc C/O điện tử, việc kiểm tra phải tuân thủ theo các cam kết quốc tế và hướng dẫn tra cứu trên hệ thống thông tin điện tử chính thức của nước cấp.
- Mọi nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu phải được tiến hành xác minh theo đúng trình tự quy định, không tự ý bác bỏ khi chưa có kết luận chính thức.
4. Xử lý hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing)
- Hướng dẫn chi tiết cách thức thể hiện thông tin trên C/O khi có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng tại ô tương ứng trên C/O (thường là ô số 7 hoặc ô số 13 tùy theo từng mẫu C/O cụ thể).
- Hàng hóa phải đáp ứng đầy đủ các quy định về vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên đến Việt Nam, trừ các trường hợp quá cảnh hợp pháp có sự giám sát của hải quan nước quá cảnh.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Công văn 491/GSQL-TH mang lại nhiều tác động tích cực trong hoạt động xuất nhập khẩu:
- Đối với doanh nghiệp: Giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O vô lý do các lỗi kỹ thuật nhỏ, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuế quan và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
- Đối với cơ quan hải quan: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, hạn chế sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện quy định tại các chi cục hải quan địa phương, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa.
Để cập nhật thêm các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hải quan mới nhất và tra cứu các quy định pháp luật liên quan, quý khách hàng có thể truy cập hệ thống dữ liệu tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 491/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM DV&TV Chuyên Nghiệp - PROCST |
Trả lời công văn số 25712/PRO-CV ngày 25/7/2012 của Công ty TNHH PROCST về vướng mắc liên quan đến giấy chứng nhận xuất xứ C/O, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 11, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2012 của Bộ Tài Chính, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia, người nhập khẩu phải nộp C/O cho cơ quan hải quan. Trong trường hợp này, C/O được lưu giữ trong bộ hồ sơ hải quan. Cơ quan hải quan không xác nhận trên bản C/O do doanh nghiệp lưu giữ.
Trường hợp hàng hóa áp dụng theo mức thuế suất thông thường (MFN) thì không phải xuất trình C/O (trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 11 nêu trên). Theo đó, C/O không phải là một chứng từ bắt buộc trong bộ hồ sơ hải quan.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 401/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 402/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 419/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 484/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 401/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 402/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 419/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 484/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 491/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 491/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2012
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra