Giới thiệu về Công văn 4663/TCT-DNL
Công văn 4663/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho các doanh nghiệp. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định pháp luật về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nguyên tắc sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động:
- Điều kiện về hóa đơn: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để làm cơ sở kê khai.
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Mục đích sử dụng: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
2. Xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tính thực tế phát sinh: Khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mới được xem xét ghi nhận.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chứng từ thanh toán: Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý.
- Các khoản chi không được trừ: Doanh nghiệp cần lưu ý loại trừ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định tại Luật Thuế TNDN.
3. Quy định về hóa đơn và chứng từ hợp lệ
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn và xử lý các sai sót phát sinh:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ để đảm bảo tính trung thực và kịp thời trong kê khai thuế.
- Thông tin trên hóa đơn: Các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán phải chính xác, trùng khớp với đăng ký kinh doanh của các bên.
- Xử lý sai sót: Trường hợp phát hiện hóa đơn có sai sót, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh, thay thế hoặc hủy bỏ theo đúng quy trình hướng dẫn của cơ quan thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng chính sách pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các biện pháp sau:
- Chủ động rà soát: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra của các kỳ tính thuế liên quan để kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót.
- Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ và cung cấp hồ sơ chi tiết cho Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể và giải quyết dứt điểm vướng mắc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4663/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1122/KKMT-KTTC ngày 05/6/2010 của Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế - quản lý thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc hoàn thuế GTGT
Tại Điểm 1 Phần C Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết”.
Tại Điểm 2, Điểm 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 quy định:
“2. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.
3. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty hàng tháng kê khai thuế GTGT, nếu trong 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết thì mới được hoàn thuế. Và thời gian hoàn thuế là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nếu thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nếu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.
2. Về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Tại tiết c Điểm 2.5 Mục IV Phần C Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế quy định: “Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công hay các khoản phụ cấp cho người lao động mà đã hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm nhưng Công ty thực tế chưa chi thì các khoản chi đó không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3. Về Chính sách ưu đãi thuế TNDN
Tại tiết a điểm 2.6 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC quy định:
“2.6. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với:
a. Các khoản thu nhập khác quy định tại mục IV Phần C Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, kể từ ngày Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành thì “các khoản thu nhập khác” năm 2009 của Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Liên quan đến vướng mắc của Công ty về chính sách ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế đã có công văn 1834/TCT-CS ngày 31/05/2010 đề nghị Công ty thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo đến Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1834/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập khác do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4663/TCT-DNL trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4663/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
