Công văn 1834/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi và các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động ưu đãi chính thức.
- Nguyên tắc chung về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi về địa bàn hoặc lĩnh vực đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai để làm cơ sở xác định chính xác thu nhập được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
- Quy định phân loại đối với các khoản thu nhập khác
- Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh chính như: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ thanh lý tài sản, phế liệu, phế phẩm; thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn; chênh lệch tỷ giá; và các khoản thu nhập khác theo quy định.
- Về nguyên tắc, các khoản thu nhập khác không được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế TNDN, trừ một số trường hợp đặc biệt có mối liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư được hưởng ưu đãi.
- Các khoản thu nhập khác được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Thu nhập từ thanh lý phế liệu, phế phẩm trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất của sản phẩm thuộc dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được áp dụng ưu đãi thuế TNDN tương ứng với dự án đó.
- Các khoản thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư đang trong giai đoạn hưởng ưu đãi, nếu được chứng minh là một phần không thể tách rời của quy trình công nghệ hoặc chuỗi sản xuất của dự án.
- Các khoản thu nhập khác không được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, kể cả trường hợp khoản tiền gửi này phát sinh từ nguồn vốn của dự án đầu tư được hưởng ưu đãi.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tài sản gắn liền với dự án đầu tư.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
- Các khoản thu nhập từ chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (trừ trường hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trực tiếp trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của dự án ưu đãi).
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chủ động phân bổ và hạch toán riêng biệt các khoản thu nhập khác. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Việc xác định sai lệch các khoản thu nhập khác thuộc diện không được hưởng ưu đãi vào diện được hưởng ưu đãi sẽ bị cơ quan thuế xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
- Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật gốc như Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC) để áp dụng chính xác hướng dẫn tại Công văn 1834/TCT-CS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1834/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty cổ phần kim khí Miền Trung
Trả lời công văn số 642/KKMT-KTTC ngày 20/04/2010 của Công ty cổ phần kim khí Miền Trung về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế hướng dẫn căn cứ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Từ kỳ tính thuế năm 2009, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tại tiết a Điểm 2.6 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: "không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các Khoản thu nhập khác quy định tại Mục V Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC"
Căn cứ theo các quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2009 các Khoản thu nhập khác áp dụng thuế suất phổ thông (25%), không được áp dụng thuế suất ưu đãi và không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và đề nghị liên hệ trực tiếp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng để được hướng dẫn cụ thể theo Điều kiện thực tế mà Công ty đáp ứng./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1834/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập khác do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1834/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
