Giới thiệu về Công văn 463/GSQL-TH
Công văn 463/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AJ (Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản) và mẫu JV (Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản). Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 463/GSQL-TH
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu AJ và JV, cụ thể như sau:
- Xử lý khác biệt nhỏ giữa C/O và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan: Cơ quan hải quan được hướng dẫn không bác bỏ tính hợp lệ của C/O mẫu AJ và JV nếu chỉ xuất hiện các khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật. Các lỗi này bao gồm lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước hoặc sự khác biệt giữa mã số HS trên C/O và mã số HS trên tờ khai hải quan (nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa).
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (không phải là nước thành viên xuất khẩu), C/O mẫu AJ và JV vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Hiệp định. Doanh nghiệp cần lưu ý việc thể hiện thông tin của bên thứ ba trên C/O theo đúng hướng dẫn kỹ thuật.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O: Công văn yêu cầu cơ quan hải quan đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu AJ, JV với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo. Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì trực tiếp từ chối C/O.
- Thời hạn hiệu lực của C/O mẫu AJ và JV: Xác định rõ thời hạn hiệu lực của C/O là 12 tháng kể từ ngày cấp. Hàng hóa phải được nhập khẩu vào Việt Nam trong thời hạn hiệu lực này để được xem xét hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng hướng dẫn tại Công văn 463/GSQL-TH mang lại nhiều tác động tích cực cho hoạt động thông quan hàng hóa:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan: Giúp các chi cục hải quan địa phương áp dụng đồng nhất các tiêu chuẩn kiểm tra C/O, tránh tình trạng áp dụng không đồng đều gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Việc chấp nhận các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến xuất xứ giúp đẩy nhanh tiến độ thông quan, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp nhập khẩu.
- Tăng cường tính minh bạch: Doanh nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để chuẩn bị hồ sơ chứng từ chính xác, hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O ưu đãi thuế quan khi giao thương với đối tác Nhật Bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 463/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương).
Ngày 15/4/2014, Cục Xuất nhập khẩu có công văn số 225/XNK-XXHH thông báo kết quả phiên họp lần thứ 9 của Tiểu ban xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định AJCEP và trên cơ sở vướng mắc thực tế phát sinh liên quan đến việc thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với nội dung liên quan đến kết quả cuộc họp Tiểu ban quy tắc xuất xứ trong Hiệp định AJCEP: đề nghị quý Cục cung cấp thêm thông tin và giúp làm rõ kết luận liên quan đến nội dung tại Mục 1 và 3 trong bảng tổng hợp gửi kèm công văn dẫn trên, cụ thể:
- Nội dung khai báo về tiêu chí xuất xứ tại ô số 6 đối với C/O mẫu AJ do Nhật Bản cấp và ô số 8 đối với C/O mẫu AJ do Asean cấp có được áp dụng đối với hàng hóa thỏa mãn tiêu chí xuất xứ như hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 4, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT ngày 08/12/2008 của Bộ Công Thương hay không?
- Mục 3 trong bảng tổng hợp thể hiện nội dung liên quan đến khai báo tại ô số 7 trên C/O khi sử dụng mẫu cũ. Hiện tại, Tổng cục Hải quan đã và đang thực hiện việc kiểm C/O mẫu AJ ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT ngày 08/12/2008 của Bộ Công Thương và không nhận được thông báo nào về việc áp dụng C/O mẫu AJ mới. Do vậy, đề nghị quý Cục cung cấp thêm thông tin về nội dung này như mẫu mới C/O mẫu AJ, sự khác nhau giữa C/O mẫu AJ mới và cũ, thời điểm hiệu lực thực hiện của C/O mẫu AJ mới, thời điểm hết Hiệu lực của C/O mẫu cũ,....
2. Các vướng mắc khác liên quan đến C/O mẫu JV và AJ theo Hiệp định VJEPA và AJCEP:
- Thời gian gần đây, Tổng cục Hải quan nhận được nhiều công văn của Doanh nghiệp và Hải quan địa phương nêu vướng mắc liên quan đến việc C/O mẫu JV do Nhật Bản phát hành, C/O được cấp sau ngày xuất khẩu và trong khoảng thời gian 03 ngày tính từ ngày giao hàng, nhưng được ghi cụm từ “issued retroactively”. Ngoài ra, phía Nhật Bản (cán bộ Mio Hamada, Phòng chính sách xác nhận xuất xứ thuộc Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản) đã có thư trao đổi vấn đề này, đồng thời đề nghị Hải quan Việt Nam xem xét chấp nhận C/O mẫu JV được cấp trong khoảng thời gian 03 ngày tính từ ngày xuất khẩu và có ghi cụm từ “issued retroactively” như đã chấp nhận đối với C/O mẫu AJ. Tuy nhiên, đề nghị của phía Nhật Bản đối với C/O mẫu JV như trên là không phù hợp với quy định của Hiệp định và vượt thẩm quyền của Tổng cục Hải quan. Để tạo thuận lợi thương mại và có căn cứ thống nhất thực hiện, đề nghị quý Cục trao đổi với cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản về việc ghi cụm từ “issued retroactively” như trên trong Hiệp định VJEPA và sớm thông báo việc triển khai thực hiện tới Tổng cục Hải quan.
- Hình thức C/O cấp thay thế cho C/O bị lỗi:
Hiện tại, Hiệp định thương mại tự do Asean - Nhật Bản, được nội luật hóa tại Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT ngày 08/12/2008 của Bộ Công Thương, đã quy định cho phép cấp C/O mới thay thế cho C/O bị lỗi nhưng chưa có quy định cụ thể về hình thức C/O cấp thay thế cho C/O ban đầu bị lỗi như C/O cấp thay thế phải thể hiện dòng chữ “Replacing C/O ref....”. Do đó, đề nghị quý Cục trao đổi với các nước tham gia Hiệp định để có hướng dẫn xử lý thống nhất tương tự như trong Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA.
3. Cơ sở pháp lý để thực hiện:
Đối với những vấn đề đã được thống nhất thực hiện tại các cuộc họp về xuất xứ nhưng khác với quy định hiện hành của Hiệp định (ví dụ như nội dung về C/O cấp sau), Cục Giám sát quản lý về Hải quan đề nghị quý Cục đề xuất với Ban thư ký Asean và các nước thành viên tiến hành rà soát, sửa đổi ROO và OCP để có đủ cơ sở pháp lý khi thực hiện.
Trên đây là ý kiến của Cục Giám sát quản lý về Hải quan, xin chuyển để quý Cục biết, tổng hợp và trao đổi với phía bạn.
Xin cám ơn sự phối hợp công tác./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 422/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 423/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 429/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 10248/TCHQ-GSQL năm 2014 về C/O mẫu AJ sửa đổi do các nước ASEAN cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1188/XNK-XXHH năm 2017 vướng mắc C/O mẫu AJ có ngày khởi hành khác biệt do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Quyết định 44/2008/QĐ-BTC công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 422/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 423/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 429/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 10248/TCHQ-GSQL năm 2014 về C/O mẫu AJ sửa đổi do các nước ASEAN cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1188/XNK-XXHH năm 2017 vướng mắc C/O mẫu AJ có ngày khởi hành khác biệt do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 463/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AJ và JV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 463/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
