Tổng quan về Công văn 4547/TCT-CS năm 2013
Công văn 4547/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò thống nhất phương thức áp dụng luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế địa phương.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4547/TCT-CS
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, đối tượng và thủ tục hành chính liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp, cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế: Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức phân loại và xác định các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp. Việc xác định đúng đối tượng giúp tránh thất thu ngân sách đồng thời hỗ trợ đúng người, đúng mục đích.
- Xử lý diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức: Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất theo quy định của pháp luật đất đai, Công văn hướng dẫn cụ thể phương pháp tính thuế và áp dụng mức thuế suất đối với phần diện tích vượt hạn mức này, đảm bảo tính công bằng trong việc sử dụng tài nguyên đất.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Để đơn giản hóa thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn sự phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài nguyên và môi trường với Chi cục Thuế trong việc lập bộ thuế, rà soát diện tích đất thực tế canh tác và phê duyệt danh sách miễn, giảm thuế hàng năm.
- Thủ tục hồ sơ khai thuế và miễn giảm: Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ, tờ khai mà người nộp thuế cần chuẩn bị để chứng minh điều kiện được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Quy trình này hướng tới việc giảm thiểu phiền hà cho người dân nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 4547/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và người dân:
- Tháo gỡ vướng mắc kịp thời: Giải quyết triệt để các xung đột hoặc cách hiểu khác nhau giữa các địa phương về chính sách thuế đất nông nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp: Chính sách miễn, giảm thuế được hướng dẫn rõ ràng giúp người nông dân yên tâm bám ruộng, đầu tư canh tác và nâng cao năng suất cây trồng, góp phần phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
- Nâng cao tính minh bạch: Giúp công tác quản lý thuế tại địa phương trở nên công khai, minh bạch, hạn chế tối đa các hành vi nhũng nhiễu hoặc trục lợi chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4547/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Ông Trương Như Thanh |
Trả lời nội dung liên quan đến đơn thư của ông Trương Văn Thanh liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Tại công văn số 12330/BTC-TCT ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã có ý kiến: "Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 15/2003/QH11; Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 55/2010/QH12 nêu trên thì được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định. Đối tượng phải nộp sau khi được giảm thì phải kê khai và nộp theo quy định. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai không xử phạt đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo thuộc đối tượng miễn, giảm do chưa kê khai." Vì vậy, trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 15/2003/QH11, Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội thì được xét miễn, giảm thuế cho hộ gia đình, cá nhân.
2/ Về khai thuế sử dụng đất nông nghiệp và xử phạt
Tại khoản 1 Điều 108 Luật quản lý Thuế quy định:
"Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật này;"
Tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:
"Điều 14. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 32 của Luật Quản lý thuế, hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế;
Đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá 90 ngày so với thời hạn quy định, nhưng vẫn trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thì không xử phạt về hành vi trốn thuế quy định tại Điều này mà xử phạt vi phạm về hành vi khai thuế quy định tại Điều 9 Nghị định này."
Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:
"5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp."
Căn cứ các quy định trên, nếu hộ gia đình, cá nhân đã được hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ kê khai quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng thuộc diện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (không phát sinh số thuế phải nộp) thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ; nếu thuộc diện phải nộp hoặc được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thì phải bị xử phạt về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để ông Trương Như Thanh biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Công văn 2391/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 4Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 13/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 6Công văn 3682/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 8Công văn 1243/TCT-CS về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4547/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4547/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
