Giới thiệu về Công văn 1243/TCT-CS
Công văn 1243/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của địa phương, doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất nông nghiệp, đồng thời đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về miễn, giảm thuế theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1243/TCT-CS
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Các tổ chức, hợp tác xã, nông trường, lâm trường trực tiếp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
- Các trường hợp đặc biệt được miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nguyên tắc và căn cứ xác định miễn, giảm thuế
- Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp phải căn cứ vào diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích nông nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc công nhận.
- Áp dụng đúng hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai đối với từng vùng, từng địa phương để làm cơ sở tính số thuế được miễn, giảm.
- Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, đúng đối tượng, tránh việc trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai quy định gây thất thoát ngân sách nhà nước.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp, các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện các bước xác minh thực tế nếu cần thiết trước khi ban hành quyết định miễn, giảm thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế chủ động rà soát, phân loại đối tượng nộp thuế trên địa bàn để kịp thời hướng dẫn thực hiện chính sách.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã để xác định chính xác diện tích, loại đất và đối tượng sử dụng đất, tránh xảy ra tranh chấp hoặc sai sót trong quá trình áp dụng thuế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp đến mọi tầng lớp nhân dân để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1243/TCT-CS đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý, giúp các địa phương thống nhất phương thức triển khai chính sách thuế đất nông nghiệp. Việc thực hiện tốt các hướng dẫn tại công văn này không chỉ góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nông dân, khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch mà còn thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung đất đai để phát triển sản xuất quy mô lớn, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1243/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 804/CT-THNVDT ngày 27/3/2013 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp và Thông tư số 120/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đã quy định cụ thể đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội.
Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu các văn bản nêu trên. Nếu có vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền thì gửi toàn bộ hồ sơ có liên quan và đề xuất phương án xử lý để Tổng cục Thuế có căn cứ xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4573/TCT-KK về thu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 719/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1255/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 155/TCQLĐĐ-CĐKTK tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 5Công văn 4547/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2Thông tư 120/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4573/TCT-KK về thu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 719/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1255/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 155/TCQLĐĐ-CĐKTK tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 7Công văn 4547/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1243/TCT-CS về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1243/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
