Công văn 4388/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của các bên liên quan.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 4388/CT-TTHT:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu, bao gồm cả các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận chuyển hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ cung cấp ngoài Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo, tiếp thị trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến).
- Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn ba phương pháp nộp thuế chính mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Điều kiện áp dụng là có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT và thuế TNDN tính trên doanh thu
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ thuế được xác định cụ thể theo từng hoạt động kinh doanh:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng chứng khoán, tiền bản quyền: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 10% (không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng cơ chế đặc thù).
- Trách nhiệm khai thuế và nộp thuế của bên Việt Nam
- Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp thanh toán nhiều lần trong tháng, bên Việt Nam có thể đăng ký khai thuế theo tháng.
- Mọi hành vi chậm trễ trong việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4388/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Điện Lim Kim Hai (VN). |
Trả lời văn bản ngày 26/6/2013 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng không áp dụng đối với:
“ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
....
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài;
...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê Công ty nước ngoài môi giới bán hàng hoá cho Công ty tại nước ngoài thì dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1148/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2235/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1879/CT-TTHT năm 2013 kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7248/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7410/CT-TTHT năm 2013 quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 337/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1148/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2235/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1879/CT-TTHT năm 2013 kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7248/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7410/CT-TTHT năm 2013 quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 337/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4388/CT-TTHT thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4388/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
