Tóm tắt Công văn 2235/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2235/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản làm rõ trách nhiệm khấu trừ, phương pháp tính thuế và thủ tục kê khai thuế nhà thầu cho các doanh nghiệp Việt Nam khi hợp tác kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ của phía nước ngoài.
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài: Các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Nghĩa vụ thuế phát sinh: Thu nhập chịu thuế của nhà thầu nước ngoài thuộc diện điều chỉnh của thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
2. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay của bên Việt Nam
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp trước khi thực hiện chuyển tiền thanh toán.
- Kê khai và nộp ngân sách: Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ và nộp vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định.
3. Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế và phương pháp tính
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ số tiền thanh toán mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng thỏa thuận giá trị thanh toán không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi thành doanh thu đã có thuế (giá Gross) để làm căn cứ tính thuế.
- Phương pháp ấn định tỷ lệ %: Thuế GTGT và thuế TNDN được xác định theo phương pháp trực tiếp, bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ % thuế quy định tương ứng cho từng loại hình hoạt động (dịch vụ, cung ứng hàng hóa gắn với dịch vụ, tiền bản quyền,...).
4. Hướng dẫn tuân thủ và hồ sơ chứng từ
- Doanh nghiệp Việt Nam cần lưu giữ đầy đủ hợp đồng nhà thầu, phụ lục hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hồ sơ kê khai thuế để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Trường hợp có sự vướng mắc về việc xác định loại hình dịch vụ hoặc áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2235/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Clasquin Việt Nam |
Trả lời văn bản số 01CQ/13 ngày 09/04/2013 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Căn cứ Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế,
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty mẹ tại nước ngoài sử dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh và phần mềm kế toán thì hàng tháng khi thanh toán phí cho Công ty mẹ, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu như sau:
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Sản phẩm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó Công ty không phải kê khai nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN (10%) (thu nhập từ bản quyền phần mềm).
Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế TNDN | = | Doanh thu không bao gồm thuế TNDN |
| 1 - Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
Về hồ sơ đăng ký thuế cho nhà thầu, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế. Về thủ tục kê khai thuế, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9356/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 289/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1148/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 692/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4388/CT-TTHT thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7248/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 337/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 234/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9356/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 289/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1148/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 692/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4388/CT-TTHT thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7248/CT-TTHT năm 2013 thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 337/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 234/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2235/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2235/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra