Giới thiệu về Công văn 4348/TCT-CS năm 2013
Công văn 4348/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế đối với khoản chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng, giúp làm rõ việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người đại diện, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
1. Quy định về chi phí tiền lương của chủ Công ty TNHH một thành viên
Theo hướng dẫn tại Công văn 4348/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, chính sách đối với tiền lương của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) được quy định cụ thể như sau:
- Không được tính vào chi phí được trừ: Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ (cho dù chủ sở hữu có trực tiếp tham gia điều hành, quản lý doanh nghiệp hay không) đều không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Bản chất của khoản chi: Cơ quan thuế xác định rằng thu nhập của chủ công ty một thành viên thực chất là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Việc tự chi trả tiền lương cho bản thân chủ sở hữu chỉ là hình thức phân chia lợi nhuận, không mang tính chất chi phí tiền lương thông thường phát sinh từ quan hệ lao động.
- Các khoản chi phí đi kèm: Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến chủ sở hữu như bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), chi phí đi lại, phụ cấp ăn ca, hoặc các phúc lợi khác do công ty chi trả cho chủ sở hữu cũng không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
2. Quy định về chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân
Tương tự như mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ, chính sách thuế đối với doanh nghiệp tư nhân cũng áp dụng nguyên tắc nhất quán:
- Loại trừ chi phí tiền lương: Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân do chính họ tự chi trả cho bản thân không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trách nhiệm tài sản: Do doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân độc lập và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình, toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được coi là thu nhập của cá nhân chủ doanh nghiệp. Do đó, không tồn tại quan hệ lao động thuê mướn giữa chủ doanh nghiệp và chính doanh nghiệp của họ.
3. Hướng dẫn về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan
Công văn cũng gián tiếp làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập này nhằm tránh đánh thuế trùng lặp:
- Không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Khoản tiền lương, tiền công do chủ công ty TNHH một thành viên hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân tự chi trả cho mình không phải chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Thuế đối với lợi nhuận được chia: Thu nhập từ phần lợi nhuận còn lại sau khi đã nộp thuế TNDN của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ khi chia cho chủ sở hữu cũng không phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
4. Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 4348/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế:
- Hạch toán kế toán chính xác: Kế toán doanh nghiệp cần chủ động loại các khoản chi lương, thưởng và bảo hiểm của chủ doanh nghiệp ra khỏi chi phí hợp lý khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN tại chỉ tiêu điều chỉnh tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.
- Xây dựng quy chế tài chính rõ ràng: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa tiền lương của người lao động đi thuê (được trừ nếu có hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán hợp lệ) và tiền lương của chủ sở hữu để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4348/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH túi xách Simone Việt Nam |
Trả lời công văn số 11112013/PKT ngày 11/11/2013 của Công ty TNHH túi xách Simone Việt Nam TG đề nghị hướng dẫn về gia hạn nộp thuế TNDN theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 1. Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I và 03 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II và quý III năm 2013 cho các đối tượng sau:
…
b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (sử dụng trên 300 lao động) trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động)."
Căn cứ theo quy định nêu trên và nội dung công văn hỏi của Công ty, Tổng cục Thuế thấy rằng nội dung trả lời tại công văn số 879/CT-TTHT ngày 07/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang đối với công ty là phù hợp với quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH túi xách Simone Việt Nam TG biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3630/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3637/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4119/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4565/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 38/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 755/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3630/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3637/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4119/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4565/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 38/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 755/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4348/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4348/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
