Công văn 3630/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, trọng tâm là các quy định liên quan đến điều kiện khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào. Văn bản này đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGTCông văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản như có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù: Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba. Các hình thức này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán bằng văn bản và có chứng từ đối chiếu công nợ, chứng từ chuyển khoản hợp lệ đi kèm.
Để đảm bảo quyền lợi được khấu trừ và hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế khuyến nghị các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu thông tin trên hóa đơn mua vào để đảm bảo hóa đơn được xuất đúng thời điểm, đúng đối tượng và không thuộc danh sách hóa đơn bất hợp pháp.
- Hoàn thiện hồ sơ thanh toán: Các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng phải thể hiện rõ tên tài khoản người chuyển và người nhận trùng khớp với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn. Mọi sai lệch không có lý do chính đáng và hồ sơ chứng minh kèm theo đều có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của từng hồ sơ cụ thể tại doanh nghiệp để hướng dẫn, kiểm tra và xử lý theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3630/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0810/Toto VN ngày 08/10/2013, công văn số 0705/2013/TVN-ACC ngày 07/5/2013 (thay thế các công văn số 0103/2013/TVN-ACC ngày 14/3/2013 và công văn số 2803/2013/TVN-ACC ngày 28/3/2013) của Công ty TNHH Toto Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo cam kết WTO. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo trình bày tại công văn số 0705/2013/TVN-ACC ngày 07/5/2013 của Công ty TNHH Toto Việt Nam thì Công ty đã có sự điều chỉnh đăng ký chuyển đổi ưu đãi và đã kê khai hưởng mức ưu đãi thuế TNDN từ năm 2008 đến năm 2011 theo điều kiện đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ và Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ là doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp.
Do tại thời điểm ngày 01/01/2012 Công ty đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do đó không thuộc đối tượng chuyển đổi ưu đãi do bị chấm dứt ưu đãi thuế đối với điều kiện đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO quy định tại Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
Do đó nội dung trả lời của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 6366/CT-Htr ngày 08/03/2013 đối với trường hợp của Công ty TNHH TOTO Việt Nam là phù hợp với quy định.
Đề nghị Công ty thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 6366/CT-Htr ngày 08/03/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2530/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2533/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3587/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3637/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3689/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3696/TCT-DNL năm 2013 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3787/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3829/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4348/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2530/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2533/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3587/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3637/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3689/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3696/TCT-DNL năm 2013 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3787/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3829/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4348/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3630/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3630/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
