Tóm tắt Công văn 3587/TCT-CS năm 2013 về giải đáp chính sách thuế
Công văn 3587/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hành chính quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực thi chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ xuất khẩu và các điều kiện để được hưởng khấu trừ, hoàn thuế. Dưới đây là chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích từ văn bản:
- Phạm vi hướng dẫn và đối tượng áp dụng
- Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho các Cục Thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch thương mại, dịch vụ có yếu tố nước ngoài.
- Làm rõ ranh giới pháp lý giữa dịch vụ tiêu dùng trong nước và dịch vụ xuất khẩu để đảm bảo áp dụng đúng mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Dịch vụ xuất khẩu chỉ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ pháp lý, bao gồm hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Nơi tiêu dùng dịch vụ phải được xác định là ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan theo đúng quy định pháp luật.
- Bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với dịch vụ xuất khẩu để chứng minh tính minh bạch của giao dịch tài chính.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
- Các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện và tiêu dùng diễn ra tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất thông thường (10%).
- Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng không thể hiện rõ địa điểm tiêu dùng ngoài Việt Nam sẽ bị bác bỏ quyền áp dụng thuế suất 0% và phải kê khai nộp thuế theo quy định.
- Quy định về hồ sơ, thủ tục khấu trừ và hoàn thuế
- Doanh nghiệp muốn thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng thương mại, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ này trước khi ra quyết định hoàn thuế nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, đồng thời tăng cường công tác hậu kiểm để đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3587/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Đồng Nai |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4375/CT-KTr2 ngày 07/8/2012 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai và công văn số 010513-Tax ngày 29/5/2013 của Công ty TNHH Fashion Garments đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với công văn số 01082012FGL ngày 9/8/2012.
Tại công văn số 010513-Tax của Công ty TNHH Fashion Garments có đề cập đến công văn số 01082012FGL gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đồng gửi Tổng cục Thuế giải trình và kiến nghị về Biên Bản thanh tra thuế lập ngày 10/4/2012. Công văn số 01082012FGL nêu trên của Công ty, Tổng cục Thuế đã có công văn số 773/PC-TCT ngày 13/8/2012 chuyển Cục Thuế tỉnh Đồng Nai để xem xét giải quyết theo quy định.
2. Về việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế theo điều kiện xuất khẩu của hoạt động dệt, may.
- Tại Khoản 2 Điều 46 Chương VII Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Bãi bỏ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về sử dụng nguyên liệu trong nước, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu của hoạt động dệt, may quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước, về thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản pháp luật về đầu tư kể từ năm tính thuế 2007.”
- Tại điểm 9 phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 24/2007/NĐ-CP:
“Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về sử dụng nguyên liệu trong nước, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về xuất khẩu của hoạt động dệt, may quy định tại các văn bản do Bộ Tài chính và các ngành ban hành kể từ kỳ tính thuế 2007.”
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8951/VPCP-KTTH ngày 31/12/2008 của Văn phòng Chính phủ về ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện cam kết với WTO, ngày 03/3/2009 Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 2348/BTC-TCT hướng dẫn cụ thể về ưu đãi thuế TNDN.
- Tại điểm 1 công văn số 2348/BTC-TCT nêu trên đã quy định cụ thể đối với các doanh nghiệp bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu của hoạt động dệt may được phép lựa chọn phương án để tiếp tục được ưu đãi thuế và thông báo với cơ quan thuế theo một trong hai phương án nêu tại công văn.
- Mặt khác, tại điểm 3 công văn số 2348/BTC-TCT nêu trên quy định: “3. Về thủ tục ưu đãi đầu tư: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 38 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư căn cứ vào các mức ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định mức ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư, ngược lại nếu nhà đầu tư không có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì không cần phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư”.
- Tại điều 1 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
“Thông tư này hướng dẫn việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đối với hoạt động dệt, may) mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì việc chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu của hoạt động dệt, may được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 15/11/2007 và công văn 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính.
Thông tư số 199/2012/TT-BTC nêu trên chỉ hướng dẫn việc chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đối với hoạt động dệt, may) mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO
Trường hợp của Công ty TNHH Fashion Garments hoạt động trong lĩnh vực dệt, may và hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu của hoạt động dệt, may do đó đề xuất được áp dụng nguyên tắc theo Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính là không có cơ sở xem xét giải quyết. Đề nghị Công ty TNHH Fashion Garments căn cứ vào các mức ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định mức ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đồng Nai và Công ty TNHH Fashion Garments biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 724TCT/NV5 về chính sách thuế đối với Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành
- 2Công văn 717TCT/NV5 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1851TCT/NV1 về giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1982TCT/NV5 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3630/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3637/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4018/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 2348/BTC-TCT về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 724TCT/NV5 về chính sách thuế đối với Công ty dịch vụ vận tải nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành
- 8Công văn 717TCT/NV5 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1851TCT/NV1 về giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1982TCT/NV5 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3630/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3637/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4018/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3587/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3587/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
