Giới thiệu về Công văn 4119/TCT-CS năm 2013
Công văn 4119/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc làm rõ các điều kiện, thủ tục liên quan đến khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và các chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được đề cập
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nguyên tắc và quy định kỹ lưỡng được làm rõ trong văn bản:
- Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: Văn bản tái khẳng định nguyên tắc cơ bản để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các hình thức thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp.
- Xử lý các hình thức thanh toán đặc thù: Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba hoặc thanh toán bằng tài khoản của cá nhân. Các hình thức này chỉ được chấp nhận để khấu trừ thuế khi có thỏa thuận bằng văn bản cụ thể trong hợp đồng và phù hợp với các quy định pháp luật liên quan.
- Hệ quả pháp lý khi không đủ điều kiện khấu trừ: Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ đối với các giao dịch thuộc diện bắt buộc, phần thuế GTGT đầu vào tương ứng sẽ không được kê khai, khấu trừ và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn thực thi cụ thể:
- Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương: Cần căn cứ vào tình hình thực tế của hồ sơ doanh nghiệp, đối chiếu với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để đưa ra quyết định xử lý phù hợp, đúng thẩm quyền.
- Yêu cầu đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ, khoa học hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán và hợp đồng kinh tế để xuất trình kịp thời khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 4119/TCT-CS mang tính chất giải đáp nghiệp vụ tại thời điểm ban hành. Người nộp thuế và cơ quan thuế cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác theo từng thời kỳ hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4119/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Ngày 07/10/2013 Tổng Cục Thuế nhận được công văn số 4484/CT-THNVDT ngày 30/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại tiết d, Điểm 2.2, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
"d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới".
- Tại tiết b.4, Khoản 2, Điều 18, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
"b.4) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần hoặc Hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật là người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới".
- Tại Khoản 4, Điều 141, Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 quy định người đại diện theo pháp luật như sau:
"4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền"
Căn cứ theo các quy định nêu trên, Tổng Cục Thuế thống nhất với quan điểm xử lý của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đối với trường hợp của Công ty TNHH một thành viên nhiệt điện Ninh Hòa (Nhà máy nhiệt điện bã mía Ninh Hòa) do Công ty cổ phần đường Ninh Hòa đầu tư 100% vốn nếu người đại diện theo pháp luật là người có số vốn góp cao nhất chưa từng là người đại diện theo pháp luật tại doanh nghiệp khác hoặc không phải là người góp vốn cao nhất tại doanh nghiệp khác thì thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện về ưu đãi đầu tư./.
|
Nơi nhận: | TL TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3829/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3823/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4018/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4348/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4565/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 38/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3829/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3823/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4018/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4348/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4565/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 38/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4119/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4119/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
