Giới thiệu về Công văn 4170/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 4170/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án đầu tư mở rộng và đầu tư mới của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế TNDN, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp muốn được hưởng ưu đãi thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức phân loại dự án để áp dụng mức ưu đãi thuế phù hợp. Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về tăng nguyên giá tài sản cố định, tăng công suất thiết kế hoặc thay đổi công nghệ sản xuất theo đúng tỷ lệ quy định.
- Nguyên tắc lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong trường hợp doanh nghiệp đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập, doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất cho mình.
- Trách nhiệm tự khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự thực hiện kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi áp dụng chính sách
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nguyên tắc quản lý sau:
- Hạch toán riêng biệt nguồn thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau bắt buộc phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật.
- Lưu trữ hồ sơ chứng minh điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ pháp lý liên quan như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu chứng minh việc góp vốn, mua sắm tài sản cố định để phục vụ công tác hậu kiểm của cơ quan thuế.
- Xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện trong năm tính thuế: Nếu trong một năm tài chính, doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN (ví dụ như không đạt tỷ lệ doanh thu, quy mô vốn hoặc địa bàn thay đổi), doanh nghiệp sẽ không được hưởng ưu đãi cho năm đó và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4170/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời công văn số 654/CT-TTr ngày 19/7/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chi phí thuê nhãn hiệu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định: “16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”
- Khoản 1 Điều 121, Điều 141, 142, 143 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định:
“Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
1. …Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.”.
“Điều 141. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.
2. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).”
“Điều 142. Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp …
2. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
3. Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
4. Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu....”.
“Điều 143. Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:
1. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;
2. Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;
3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.”.
- Điểm 1 mục IV phần C quy định về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; điểm 2.13 mục IV phần C quy định về chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về thuế TNDN.
Căn cứ quy định nêu trên, đối với trường hợp thuê lại nhãn hiệu của Công ty TNHH MTM Mai Linh Kiên Giang, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại các văn bản quy định về sở hữu trí tuệ, hợp đồng cho thuê nhãn hiệu giữa các Công ty (Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh, Công ty TNHH tập đoàn Mai linh Tây Nam Bộ, Công ty TMHH MTV Mai Linh Kiên Giang) và tình hình thực tế để xác định đúng quyền chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định. Trường hợp Công ty TNHH Tập đoàn Mai Linh Tây Nam Bộ chứng minh có quyền cho Công ty TNHH MTV Mai Linh Kiên Giang thuê nhãn hiệu Mai Linh của Công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh thì Công ty TNHH tập đoàn Mai Linh Tây Nam bộ mới được cho thuê lại nhãn hiệu Mai Linh. Khi đó mới xem xét chi phí mà Công ty TNHH MTV Mai Linh Kiên Giang thuê lại nhãn hiệu được tính vào chi phí được trừ theo quy định tại điểm 2.13 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC, đồng thời Công ty TNHH tập đoàn Mai Linh Tây nam bộ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ hoạt động cho thuê nhãn hiệu này.
Trường hợp hoạt động giao dịch của các Công ty liên kết nếu có hiện tượng chuyển giá giữa các bên thì Cục Thuế kiểm tra và ấn định số thuế phải nộp theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3511/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3752/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3834/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4329/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4371/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 172/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 4Công văn 3511/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3752/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3834/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4329/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4371/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 172/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4170/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4170/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
