Công văn 3511/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản quan trọng hướng dẫn các quy định liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tuy nhiên, dựa trên nội dung trích xuất được cung cấp ("### PHẦN MỞ ĐẦU & CÁC ĐIỀU KHOẢN ĐẦU (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4):"), chúng tôi không có đủ thông tin chi tiết về các chính sách, quy định cốt lõi cụ thể được đề cập trong các điều khoản này của Công văn 3511/TCT-TNCN. Nội dung trích xuất chỉ cung cấp tiêu đề của một phần và phạm vi điều khoản, mà không bao gồm bất kỳ nội dung pháp lý thực tế nào để phân tích chuyên sâu.
Để có thể cung cấp một bản tóm tắt đầy đủ, chuyên sâu và phân tích kỹ lưỡng các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản theo yêu cầu, cần có nội dung chi tiết của các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4, cũng như các phần khác của Công văn 3511/TCT-TNCN.
Nếu có thêm thông tin chi tiết về nội dung của các điều khoản, chúng tôi sẽ phân tích và trình bày theo cấu trúc sau:
- Phần Mở Đầu và Mục đích của Công văn
- Giới thiệu tổng quan về mục đích ban hành và phạm vi áp dụng của Công văn.
- Nêu rõ các văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành (nếu có thông tin).
- Các Điều Khoản Đầu Tiên (Điều 1 - Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phân tích cụ thể về các loại hình doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch chịu sự điều chỉnh của Công văn.
- Xác định rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn.
- Điều 2: Nguyên tắc chung về xác định thu nhập chịu thuế
- Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Làm rõ các quy định về thời điểm xác định doanh thu và chi phí.
- Điều 3: Các khoản thu nhập miễn thuế hoặc ưu đãi thuế
- Liệt kê và phân tích các trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được hưởng các mức ưu đãi thuế đặc biệt.
- Nêu rõ điều kiện để được hưởng các ưu đãi này.
- Điều 4: Quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Phân tích chi tiết các loại chi phí hợp lý, hợp lệ được phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Liệt kê các khoản chi phí không được trừ và giải thích lý do.
- Đề cập đến các điều kiện về hóa đơn, chứng từ cho các khoản chi phí.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3511/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Sở Y tế Quảng Bình
Trả lời công văn số 1044/SYT ngày 27/7/2012 của Sở Y tế hỏi về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại điểm 1.2.7, mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT- BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động như tiền nhuận bút; tiền dịch sách; tiền giảng dạy; tiền tham gia các Hiệp hội, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban quản lý; tiền thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật; dịch vụ văn hoá; thể dục thể thao; các dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng, dịch vụ pháp lý có tổng mức trả thu nhập từ 500 000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế trước khi trả cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Khấu trừ 10% trên thu nhập áp dụng đối với các cá nhân đã có mã số thuế.
- Khấu trừ 20% trên thu nhập áp dụng đối với các cá nhân không có mã số thuế.
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn trên phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ".
Theo hướng dẫn tại khoản a, điểm 4 Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật qủan lý thuế hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngây 25/5/2007 và NĐ số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ thì :
"Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế.
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng hoặc quý"
Theo hướng dẫn tại khoản b1 điểm 6, Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT- BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì:
"Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế.
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công duy nhất tại một nơi trong năm dương lịch thì được uỷ quyền quyết toán thuế cho cơ quan trả thu nhập quyết toán thay. Cá nhân phải có trách nhiệm làm giấy uỷ quyền quyết toán thuế theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
Cá nhân đã được tổ chức, cá nhân trá thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thì không được uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân)".
Theo hướng dẫn tại các văn bản nêu trên thì trường hợp cán bộ công chức của Văn phòng Sở Y tế Quảng Bình làm việc kiêm nhiệm tại dự án Hỗ trợ Y tế các tỉnh Bắc Trung Bộ tỉnh Quảng Bình thì Ban quản lý dự án có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân và cấp chứng theo hướng dẫn nêu trên để cá nhân có cơ sở thực hiện quyết toán với cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Sở Y tế Quảng Bình được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2405/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3173/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3181/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3703/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3752/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3834/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3835/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4170/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2405/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3173/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3181/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3703/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3752/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3834/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3835/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4170/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3511/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3511/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Đình Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
