Tổng quan về Công văn 3703/TCT-CS
Công văn 3703/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý chính sách thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ với các đơn vị đã bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hóa đơn. Nội dung công văn tập trung vào việc xác định tính hợp lệ của hóa đơn, điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Chính sách về khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Điều kiện khấu trừ: Cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế phải có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trong trường hợp bên bán đã bỏ địa chỉ kinh doanh, việc khấu trừ thuế chỉ được chấp nhận nếu giao dịch đó được chứng minh là có thật.
- Xử lý hóa đơn rủi ro: Nếu hóa đơn phát sinh trước thời điểm cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh, người nộp thuế vẫn được tạm thời kê khai khấu trừ. Tuy nhiên, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra để xác minh hàng hóa, dịch vụ có thực tế phát sinh hay không.
- Trường hợp không được khấu trừ: Nếu cơ quan chức năng kết luận hóa đơn là bất hợp pháp hoặc việc mua bán hàng hóa là khống (không có hàng hóa thực tế), người nộp thuế sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế GTGT đã khấu trừ và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Nguyên tắc xác định chi phí: Các khoản chi liên quan đến hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán theo quy định.
- Hồ sơ chứng minh giao dịch: Doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm cung cấp các tài liệu bổ trợ như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, và các chứng từ vận chuyển để chứng minh tính xác thực của giao dịch.
- Hệ quả pháp lý: Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được việc mua bán hàng hóa là có thật, cơ quan thuế sẽ loại bỏ các khoản chi phí này ra khỏi tổng chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, dẫn đến việc tăng số thuế phải nộp và phát sinh tiền chậm nộp.
Trách nhiệm của Cơ quan Thuế và Người nộp thuế
- Đối với Cơ quan Thuế: Phải thực hiện rà soát, đối chiếu dữ liệu hóa đơn trên hệ thống tập trung. Khi phát hiện dấu hiệu rủi ro, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để giải trình và cung cấp tài liệu. Việc xử lý phải dựa trên kết quả kiểm tra thực tế và phối hợp với cơ quan công an nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
- Đối với Người nộp thuế: Cần chủ động rà soát danh sách các doanh nghiệp rủi ro về thuế do cơ quan thuế công bố. Khi phát hiện đã sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp này, cần chủ động điều chỉnh tờ khai thuế và chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ chứng minh tính minh bạch của giao dịch để giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể
Công văn 3703/TCT-CS nhấn mạnh rằng việc xử lý thuế không được thực hiện một cách máy móc. Nếu doanh nghiệp chứng minh được mình là bên mua hàng ngay thẳng, có hàng hóa thực tế và đã thanh toán đầy đủ cho người bán thông qua hệ thống ngân hàng, thì quyền lợi về khấu trừ thuế và tính chi phí vẫn được bảo vệ. Ngược lại, mọi hành vi lợi dụng kẽ hở để mua bán hóa đơn nhằm trục lợi tiền thuế từ ngân sách Nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Bộ luật Hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3703/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Thái Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1283/CT-TTr1 ngày 2/7/2012 và công văn số 1999/CT-TTr1 ngày 9/10/2012 của Cục thuế Thái Bình về việc xác định nghĩa vụ thuế trong việc chuyển nhượng vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về thuế TNDN:
+ Tại Điểm 1.1 và Điểm 1.3 Khoản 1 Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế
1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp).
1.3. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này”.
+ Tại Điểm 2.1 Khoản 2 Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định:
“2.1. Thu nhập tính thuế:
…
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự”.
- Về thuế GTGT:
+ Tại điểm 8c Mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật”.
+ Tại điểm 2.1 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“2.1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT; bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT, hóa đơn ghi rõ là hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc hàng hóa bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT”.
- Về thuế TNCN:
+ Tại Điểm 4.1 Khoản 4 Mục II Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định:
“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
4.1. Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác”.
+ Tại Điểm 2.1 Khoản 2 Mục II Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên quy định:
“2.1. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất
…
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật”.
+ Tại Điểm 2.6 Khoản 2 Mục II Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên quy định:
“2.6. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định”.
Căn cứ các quy định nêu trên về thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN thì trường hợp Công ty cổ phần tài chính và phát triển doanh nghiệp là chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV Gamigas (Công ty Gamigas) chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu Công ty Gamigas cho bà Nguyễn Thị Ngoan (bà Ngoan) là hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; nhưng Công ty Gamigas phải lập hóa đơn GTGT cho bà Ngoan trong đó ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Đồng thời Công ty Gamigas phải thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn nêu tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC đối với khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn này.
Đối với thu nhập bà Ngoan nhận được từ chuyển nhượng phần vốn góp tại Công ty Gamigas cho bà Tuyết là thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn và bà Ngoan phải kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng mà cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết, đề nghị Cục thuế căn cứ các quy định nêu trên và các văn bản pháp luật liên quan hướng dẫn đơn vị thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật thuế hiện hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3511/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3615/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3963/TCT-CS về chính sách thuế theo Nghị quyết 08/2011/QH13 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3703/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3703/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra