Giới thiệu chung về Công văn 172/TCT-CS
Công văn 172/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng luật thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi
Văn bản làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp như sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN (đầu tư mở rộng) được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng mang lại.
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí quy định về mức tăng nguyên giá tài sản cố định, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN tại thời điểm dự án đi vào hoạt động.
- Phương pháp hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xử lý đối với thu nhập không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc diện ưu đãi, hoặc dự án đầu tư không đáp ứng đủ các tiêu chí ưu đãi theo quy định thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông hiện hành.
Hướng dẫn thực hiện kê khai và quyết toán thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với người nộp thuế:
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển vào thu nhập tính thuế để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Hoàn thiện hồ sơ khai thuế: Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm, doanh nghiệp phải lập và nộp kèm theo các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN tương ứng với hình thức ưu đãi mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Lưu trữ tài liệu phục vụ thanh tra, kiểm tra: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ kế toán, hóa đơn và các tài liệu chứng minh dự án đầu tư thực tế đáp ứng các tiêu chuẩn ưu đãi thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 172/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát tình hình đầu tư thực tế, đối chiếu chặt chẽ với các điều kiện quy định tại văn bản này để thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 172/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 11592/CT-TTr3 ngày 18/5/2012 của Cục Thuế TP Hà Nội về ưu đãi thuế của công ty tài chính cổ phần Sông Đà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Liên quan đến việc xếp hạng doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đã có công văn xin ý kiến Bộ Lao động thương binh và Xã hội.
Ngày 30/11/2012, Bộ Lao động thương binh và Xã hội đã có công văn số 4470/LĐTBXH-LĐTL trả lời như sau: "Theo quy định tại khoản 2 mục IV Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 của liên Bộ Lao động thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng thì các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác được vận dụng các quy định tại Thông tư này để xếp hạng công ty, khi vận dụng phải thực hiện đúng theo các quy định về xếp hạng và xếp lương của Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC nêu trên. Việc quyết định xếp hạng do Hội đồng quản trị công ty quyết định. Khi đăng ký tháng lương, bảng lương của công ty với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương, trong đó có bảng lương áp dụng đối với viên chức quản lý thì công ty phải gửi kèm theo hồ sơ kết quả xếp hạng công ty để cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương kiêm tra, rà soát.".
Theo trình bày tại công văn của Cục Thuế: Công ty tài chính cổ phần Sông Đà bắt đầu kinh doanh từ tháng 7/2008. Trong quá trình hoạt động kinh doanh Công ty có vận dụng Nghị định số 205/2004/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC để xếp lương cho các chức danh quản lý trong Công ty nhằm mục đích tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC, công văn của Bộ Lao động thương binh và xã hội và giải trình của Cục Thuế nêu trên thì Công ty tài chính cổ phần Sông Đà đã vận dụng Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC để xếp lương cho các chức danh quản lý trong công ty, theo đó thì Công ty cũng đã tự xếp hạng doanh nghiệp cho Công ty.
Trên cơ sở đã xác định rõ hạng doanh nghiệp của Công ty tài chính cổ phần Sông Đà, đề nghị Công ty xác định ưu đãi thuế TNDN của Công ty theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính.
(Tổng cục Thuế xin gửi kèm công văn số 4470/LĐTBXH-LĐTL ngày 30/11/2012 của Bộ Lao động thương binh và xã hội về việc xếp hạng công ty cổ phần).
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế TP Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị áp dụng thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4147/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4170/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 168/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 376/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 376/TCT-KK về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư liên tịch 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 4Thông tư 03/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4147/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4170/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 168/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 376/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 376/TCT-KK về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 172/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 172/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
