Tóm tắt Công văn 4147/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4147/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế, phương pháp xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư và nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực thi đúng quy định pháp luật hiện hành.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4147/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh thuộc diện xem xét hưởng ưu đãi thuế TNDN và các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác quản lý, thanh kiểm tra.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có quyền hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Hướng dẫn ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Một trong những nội dung trọng tâm của công văn là việc làm rõ các tiêu chí xác định ưu đãi đối với hoạt động đầu tư mở rộng:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ vốn đầu tư tăng thêm theo quy định thì được hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Yêu cầu bắt buộc là doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động so với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
3. Các khoản thu nhập không được áp dụng ưu đãi thuế
Để đảm bảo tính minh bạch, Tổng cục Thuế lưu ý các khoản thu nhập sau đây không được hưởng ưu đãi thuế TNDN và phải nộp thuế theo thuế suất phổ thông:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định).
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát điều kiện thực tế: Đối chiếu chặt chẽ các điều kiện về địa bàn, lĩnh vực và tiến độ giải ngân vốn đầu tư thực tế của dự án với các quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép đầu tư để xác định chính xác quyền hưởng ưu đãi.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách: Thực hiện hạch toán riêng biệt, rõ ràng doanh thu và chi phí của từng dự án đầu tư, đặc biệt là phân tách giữa hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
- Lưu trữ hồ sơ khoa học: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chứng từ góp vốn, hóa đơn mua sắm máy móc thiết bị để sẵn sàng cung cấp khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4147/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Sở Tài chính Thành phố Hải Phòng; |
Trả lời công văn số 692/STC-TCDN ngày 15/6/2012 của Sở Tài chính Thành phố Hải Phòng, công văn số 1188/CT-KTr1 ngày 26/6/2012 và công văn số 1774/CT-Ktr1 ngày 6/9/2012 của Cục thuế Thành phố Hải Phòng về việc trích nộp thuế TNDN của Công ty TNHH MTV Công viên, cây xanh HP (Công ty) giai đoạn 2006 - 2010. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 1.5 Khoản 1 Mục I Phần A Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính và Điểm 1.c Khoản 1 Mục I Phần A Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 quy định về thuế TNDN:
“I. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ”.
- Điểm 1.2 Khoản 1 Phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNDN quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
1.2. Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;”.
- Tại Mục I Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Mục I Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC, Mục II Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác”.
- Tại khoản 4 Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định:
“4. Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đối với dịch vụ: 5%;
- Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%;
- Đối với hoạt động khác: 2%”.
- Tại Điều 7 Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ và Điều 10 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định:
“Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty trong giai đoạn từ 2006 đến tháng 6/2010 là đơn vị sự nghiệp có thu, nếu đơn vị có phát sinh khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ công theo đơn đặt hàng của Nhà nước được chi trả bằng nguồn vốn sự nghiệp và hoạt động cho thuê mặt bằng thì khoản thu nhập phát sinh từ dịch vụ này phải kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính Thành phố Hải Phòng và Cục thuế Thành phố Hải Phòng được biết và đề nghị Cục thuế Thành phố Hải Phòng kiểm tra tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn cho phù hợp với quy định của pháp luật thuế./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3842/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3991/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4060/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4134/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4162/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4163/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 9199/CT-TTHT về thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4329/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 172/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3842/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3991/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4060/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4134/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4162/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4163/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 9199/CT-TTHT về thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 4329/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 172/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4147/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4147/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
