- Giới thiệu chung về Công văn 4163/TCT-CS
Công văn 4163/TCT-CS là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên phạm vi cả nước, hỗ trợ đắc lực cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực thi nghĩa vụ tài chính.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4163/TCT-CS về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Phạm vi nội dung phân tích: Tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
- Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của một văn bản hướng dẫn về thuế luôn đóng vai trò đặt nền móng pháp lý, định hình phạm vi và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp. Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất, các phần này được phân tích cụ thể như sau:
- Phần mở đầu: Thể hiện bối cảnh ban hành công văn, các căn cứ pháp lý từ Luật Quản lý thuế và các Luật thuế chuyên ngành liên quan. Đây là cơ sở pháp lý tối cao để Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn giải quyết vướng mắc cụ thể cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn không gian, thời gian và các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực thuế mà công văn này trực tiếp điều chỉnh. Điều này giúp người nộp thuế xác định chính xác trường hợp của mình có thuộc phạm vi áp dụng của văn bản hay không.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Thông thường bao gồm người nộp thuế có vướng mắc phát sinh và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế.
- Điều 3 - Giải thích từ ngữ: Định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu, hạn chế tối đa các tranh chấp hoặc sai sót do hiểu sai lệch quy định pháp luật.
- Điều 4 - Nguyên tắc áp dụng: Quy định cách thức phối hợp, viện dẫn và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao hơn (như Thông tư, Nghị định, Luật) khi thực hiện các hướng dẫn nghiệp vụ tại công văn này.
- Đánh giá tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc thiết lập rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch, giúp người nộp thuế chủ động hệ thống hóa các quyền và nghĩa vụ của mình. Đây là bước đệm bắt buộc trước khi đi vào các hướng dẫn chi tiết về mặt kỹ thuật nghiệp vụ thuế ở các phần tiếp theo của văn bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4163/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH STX OSV Vũng Tàu |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số STX-LO 12136 ngày 15/08/2012 của Công ty TNHH STX OSV Vũng Tàu về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Do Công ty TNHH STX OSV Vũng Tàu không cung cấp đầy đủ các hồ sơ cần thiết nên Tổng cục Thuế trả lời theo nguyên tắc như sau:
Tại Điều 18 Chương III Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về hiệu lực thi hành như sau:
“Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 của Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC, Thông tư số 64/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC.
2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng...”.
Tại Điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC và tại khoản Điều 6 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
“ ... việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này...”.
Tại Điểm 2.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC và tại khoản 2, Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế TNDN như sau:
"… việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ".
Căn cứ nội dung nêu trên, trường hợp Công ty OSV ký hợp đồng mua máy móc thiết bị của nhà thầu nước ngoài để thực hiện gia công đóng tàu tại Việt Nam hoặc để tạo tài sản cố định, công cụ phục vụ sản xuất, nếu tại hợp đồng mua máy móc thiết bị có quy định về việc cung cấp máy móc thiết bị kèm theo dịch vụ bảo hành (không phân biệt dịch vụ bảo hành có diễn ra trong thời hạn bảo hành hay không) thì nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC và Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế đề nghị Công ty TNHH STX OSV Vũng Tàu cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH STX OSV Vũng Tàu biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4147/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4155/TCT-CS về chính sách thuế đối với lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4162/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4176/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4147/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4155/TCT-CS về chính sách thuế đối với lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4162/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4176/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4163/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4163/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
