Giới thiệu về Công văn 3867/TCT-TNCN năm 2017
Công văn 3867/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 08 năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN và các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN cho nhân viên.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi hiếu, hỷ
Theo hướng dẫn tại Công văn 3867/TCT-TNCN, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi, bao gồm chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện về hồ sơ quy định: Khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Điều kiện về mức khống chế: Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (bao gồm cả khoản chi đám hiếu, hỷ) không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi này.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi hiếu, hỷ
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động khi nhận khoản hỗ trợ hiếu, hỷ từ người sử dụng lao động, Công văn 3867/TCT-TNCN hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nguyên tắc chung: Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động thường phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi đó ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng.
- Trường hợp miễn thuế TNCN: Đối với khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động, nếu khoản chi này phù hợp với quy định chung của doanh nghiệp và mức chi nằm trong giới hạn tổng chi phúc lợi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện), thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối tượng áp dụng: Quy định miễn thuế TNCN này áp dụng cho các khoản chi hiếu, hỷ liên quan trực tiếp đến bản thân người lao động và các thành viên trong gia đình ruột thịt của người lao động (bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, con cái).
Đánh giá và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi thực hiện chi đám hiếu, hỷ cho người lao động:
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Doanh nghiệp bắt buộc phải cụ thể hóa các khoản chi hiếu, hỷ vào Quy chế tài chính hoặc Thỏa ước lao động tập thể. Việc thiếu sót các quy định này trong văn bản nội bộ sẽ dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN và truy thu thuế TNCN.
- Kiểm soát hạn mức chi phúc lợi: Kế toán doanh nghiệp cần theo dõi sát sao tổng các khoản chi phúc lợi trong năm (bao gồm chi nghỉ mát, chi hiếu hỷ, chi hỗ trợ gia đình, chi khen thưởng con em...) để đảm bảo tổng số chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện. Phần vượt mức (nếu có) sẽ không được tính vào chi phí hợp lý và có thể phải tính thuế TNCN đối với người lao động.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Cần lưu trữ kèm theo các chứng từ minh chứng cho sự kiện hiếu, hỷ (như giấy chứng nhận kết hôn, giấy báo tử, thiệp mời...) cùng với phiếu chi hoặc chứng từ chuyển khoản để chứng minh tính trung thực của nghiệp vụ phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3867/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 48186/CT-TTHT ngày 18 tháng 07 năm 2017 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về các vướng mắc trong chính sách thuế TNCN. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 của Luật số 26/2016/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 sửa đổi bổ sung một số điều về luật thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ khoản 2, Điều 3 của Nghị định số 65/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ khoản 2, Điều 2 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ khoản 1, Điều 4 và Điều 10 của Nghị Định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên Tổng cục thuế thống nhất với ý kiến của Cục thuế Thành phố Hà Nội tại Công văn số 48186/CT-TTHT ngày 18/07/2017: Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.
Trường hợp công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3322 TCT/PCCS ngày 13/10/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế TNCN
- 2Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3841/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3899/TCT-TNCN năm 2017 hướng dẫn quyết toán lại thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3634/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3747/TCT-HTQT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân của Ông Akira Hatakeyama do Tổng cục thuế ban hành
- 8Công văn 3868/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3322 TCT/PCCS ngày 13/10/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế TNCN
- 2Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 4Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 5Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 8Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 9Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 304/2016/TT-BTC Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3841/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3899/TCT-TNCN năm 2017 hướng dẫn quyết toán lại thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3634/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3747/TCT-HTQT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân của Ông Akira Hatakeyama do Tổng cục thuế ban hành
- 16Công văn 3868/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3867/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3867/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
