Công văn 3868/TCT-TNCN năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động.
1. Quy định về thuế TNCN đối với bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ hoặc các khoản bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Tại thời điểm mua bảo hiểm: Khoản tiền phí mua bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng thay cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Tại thời điểm đáo hạn hoặc tích lũy: Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng hoặc khi doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi trả tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên phần phí bảo hiểm đã được người sử dụng lao động mua cho người lao động (áp dụng đối với khoản phí tích lũy từ ngày 01/07/2013).
2. Quy định đối với bảo hiểm không có tích lũy về phí bảo hiểm
Đối với các sản phẩm bảo hiểm không mang tính chất tích lũy, nghĩa là người lao động không nhận lại được khoản tiền tích lũy sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng, chính sách thuế được xác định:
- Khoản phí mua các loại bảo hiểm không có tích lũy về phí bảo hiểm (như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế tự nguyện...) do người sử dụng lao động mua thay cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, các đơn vị cần lưu ý vai trò và trách nhiệm cụ thể:
- Doanh nghiệp bảo hiểm: Có trách nhiệm theo dõi chi tiết nguồn phí bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng thay cho từng người lao động để làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN 10% khi hợp đồng đáo hạn hoặc khi thực hiện chi trả.
- Người sử dụng lao động: Thực hiện hạch toán chi phí mua bảo hiểm cho người lao động vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu khoản chi này đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định của pháp luật về thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3868/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Quỳnh - Công ty MTV Dịch vụ Quảng Cáo và Triển Lãm Minh Vy
(Đ/c: Lầu 8, phòng 805, Tòa nhà Hà Đô Airport, số 02 Hồng Hà, phường 02, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8392/VPCP-ĐMDN ngày 10 tháng 08 năm 2017 của Văn Phòng Chính Phủ giao Bộ Tài Chính xem xét, xử lý và trả lời về vướng mắc của Bà Nguyễn Quỳnh “Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo và Triển lãm Minh Vy về việc khai, nộp thuế TNCN với những cá nhân lao động là người nước ngoài để phục vụ việc tổ chức triển lãm, hội thảo của Công ty tại nước ngoài. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 2, Điều 26 của Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định:
“Điều 2. Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”
“Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 16 của Hiệp định giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ liên bang Mianma về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập có quy định:
“1. Thể theo các quy định tại Điều 17, 19, 20, 21 và 22 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuê tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc làm công được thực hiện như vậy, thì khi đó số tiền thù lao này có thể bị đánh thuế tại Nước kia.”
2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:
a. người nhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong năm tài chính liên quan, và
b. chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và
c. số tiền thù lao không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.”
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 15 của Hiệp định giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Indonexia về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập có quy định:
“1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19 và 20 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc làm công được thực hiện như vậy, thì khi đó số tiền thù lao này có thể bị đánh thuế tại Nước kia.
2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:
a. người nhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại không quá 90 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng liên tục, và
b. chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và
c. số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng Cáo và Triển Lãm Minh Vy tổ chức triển lãm và hội thảo tại các nước Campuchia, Indonexia, Myanmar có ký hợp đồng theo hình thức ngắn hạn và dài hạn với người lao động tại nước sở tại (là cá nhân không cư trú tại Việt Nam) để thực hiện một số công việc như: phiên dịch, tiếp tân, quay phim, chụp hình, khảo sát thị thường ... tại các nước đó thì thu nhập của cá nhân người lao động này do Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng Cáo và Triển Lãm Minh Vy chi trả không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo để Bà Nguyễn Quỳnh - Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng Cáo và Triển Lãm Minh Vy được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3438/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3487/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3867/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3471/TCT-TNCN năm 2017 về xử lý phản ánh kiến nghị của người dân về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5249/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Công văn 3438/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3487/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của nhân viên người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3867/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3471/TCT-TNCN năm 2017 về xử lý phản ánh kiến nghị của người dân về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5249/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3868/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3868/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
