Tổng quan về Công văn 3804/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 3804/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 19 tháng 09 năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản tập trung làm rõ quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam và tiền vé máy bay khứ hồi về nước hàng năm.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền học phí cho con người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 3804/TCT-DNNCN và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, chính sách đối với khoản học phí được quy định cụ thể như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc có chứng từ thanh toán rõ ràng) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam: Trường hợp người sử dụng lao động chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước hoặc nước ngoài thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định chung.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế: Khoản chi học phí cho con người lao động nước ngoài phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể; đồng thời phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho doanh nghiệp.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay về phép
Công văn cũng làm rõ quy định đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về nước của người lao động nước ngoài:
- Mức ưu đãi thuế: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Giới hạn tần suất: Quy định miễn thuế TNCN chỉ áp dụng tối đa một lần trong một năm (một lượt đi và một lượt về). Các chuyến đi phát sinh thêm trong năm sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần xuất trình được hợp đồng lao động có thỏa thuận về khoản chi này, vé máy bay, cuống vé và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc diện bắt buộc) để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN liên quan
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Tính chính xác của chứng từ: Tất cả các khoản chi trả hộ (học phí, vé máy bay) phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
- Nghĩa vụ khấu trừ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định rõ đối tượng, loại hình chi phí để thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp chi trả không đúng đối tượng hoặc thiếu chứng từ hợp lệ đều sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và phải tính gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để truy thu và xử phạt theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3804/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5570/CT-TTHT ngày 05/06/2019 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vướng mắc về miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với nhà ở, đất ở duy nhất. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định về Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo: “2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu. ”
Tại Điều 158 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định Quyền sở hữu: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. ”
Tại Khoản 1 Điều 161 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản: “1. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.
Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản. ’’
Tại Khoản 1, 2 Điều 179 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định về Khái niệm chiếm hữu: “1. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
2. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu. ”
Tại Điều 186 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định về Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu: “Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. "
Tại Điều 238 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định về Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác: “Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao. ”
Tại Khoản 3, 4 Điều 73 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 của Quốc Hội quy định về Đại diện cho con: “ ...3. Đối với giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, tài sản đưa vào kinh doanh của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự thỏa thuận của cha mẹ.
4. Cha, mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về việc thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản của con được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và theo quy định của Bộ luật dân sự. ”
Tại Điều 77 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 của Quốc Hội quy định về định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự : “...2. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ. ”
Tại Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: “1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. ”
Tại Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế TNCN ngày 21/11/2007 của Quốc Hội quy định về thu nhập được miễn thuế: “ 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. ”
Tại điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập được miễn thuế: “2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);
…
Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật. ”
Căn cứ các quy định nêu trên, kèm theo hồ sơ thực tế phát sinh, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh trao đổi với Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh về việc bà Trương Thị Thu Hồng có quyền sở hữu đối với bất động sản (thửa đất số 811, tờ bản đồ số 25 (TL-2005) địa chỉ: phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân) hay không trong trường hợp bất động sản này đã được tặng cho con trai là Trịnh Hồng Long (sinh ngày 31/8/2007) và bà Trương Thị Thu Hồng là người đại diện theo pháp luật cho con chưa thành niên là Trịnh Hồng Long. Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp đề nghị Cục Thuế xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1970/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu tại nước ngoài do Tổng Cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3294/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4000/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Luật đất đai 2013
- 4Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 5Bộ luật dân sự 2015
- 6Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1970/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu tại nước ngoài do Tổng Cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3294/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4000/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3804/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3804/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
