Giới thiệu về Công văn 3699/TCT-CS
Công văn 3699/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò làm rõ các quy định pháp lý, thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế và đất đai giữa các cơ quan thuế địa phương, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Quy định về đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất
- Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường nếu đáp ứng đủ các tiêu chí, quy chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho hoặc xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Đất xây dựng nhà ở công nhân của các khu công nghiệp, đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo chủ trương xã hội hóa.
- Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.
- Người nộp thuế phải chủ động kê khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét giải quyết.
- Trường hợp người thuê đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được xét miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ theo quy định.
- Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản theo thời hạn ưu đãi
- Thời gian miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản được xác định cụ thể cho từng dự án đầu tư dựa trên địa bàn ưu đãi đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo danh mục do Chính phủ ban hành.
- Mức miễn cụ thể có thể kéo dài từ 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc miễn cho toàn bộ thời hạn thuê đất tùy thuộc vào tính chất đặc thù, quy mô và địa bàn của dự án đầu tư.
- Việc xác định thời gian miễn tiền thuê đất phải căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết miễn tiền thuê đất
- Thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất thuộc về Cục trưởng Cục Thuế đối với tổ chức kinh tế, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; và Chi cục trưởng Chi cục Thuế đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi khác.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, đảm bảo tính công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế.
- Nguyên tắc áp dụng và xử lý chuyển tiếp chính sách
- Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Đối với các dự án đang trong quá trình hoạt động và đã được hưởng ưu đãi theo quy định cũ, nếu có sự thay đổi về pháp luật đất đai hoặc pháp luật thuế thì thực hiện xử lý chuyển tiếp theo đúng nguyên tắc không hồi tố gây bất lợi cho người nộp thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã được phê duyệt; trường hợp bị phát hiện sử dụng đất sai mục đích hoặc chuyển nhượng dự án không đúng quy định sẽ bị truy thu tiền thuê đất và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.
Trả lời công văn số 1524/CT-THNVDT ngày 5/7/2012 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc thực hiện chính sách giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Công văn số 17696/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 hướng dẫn Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ thời hạn áp dụng và mức giảm tiền thuê đất thì việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 chỉ áp dụng đối với các đơn vị đang thuê đất của nhà nước trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 mà số tiền thuê đất phải nộp lớn hơn 2 lần số thuê đất phải nộp của năm 2010. Theo đó:
- Về việc xác định ngành nghề được giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg
Tại Mục C danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong đó bao gồm cả lĩnh vực chế biến và lĩnh vực sản xuất. Theo đó, đề nghị Cục Thuế phối hợp với các Sở, Ban, ngành tại địa phương căn cứ hồ sơ cụ thể của đơn vị và đối chiếu với danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết cho các đơn vị theo thẩm quyền.
- Về cách xác định số tiền thuê đất phải nộp
Việc xác định tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 để làm căn cứ xác định số tiền thuê đất được giảm trong năm 2011 và năm 2012 đối với các trường hợp không đủ 12 tháng thực hiện theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Mục X, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/12/2007 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1336/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về chính sách miễn tiền thuê đất
- 2Công văn số 3530 TCT/NV7 ngày 17/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách miễn tiền thuê đất
- 3Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4125/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4187/TCT-CS về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 13/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4332/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4581/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 167/TCT-CS về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 657/TCT-CS về giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3636/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn số 1336/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về chính sách miễn tiền thuê đất
- 4Công văn số 3530 TCT/NV7 ngày 17/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách miễn tiền thuê đất
- 5Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 7Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4125/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4187/TCT-CS về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 13/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4332/TCT-CS giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4581/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 167/TCT-CS về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 657/TCT-CS về giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3636/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3699/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3699/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
