Tổng quan về Công văn 657/TCT-CS
Công văn 657/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng cơ bản và các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 657/TCT-CS:
1. Nguyên tắc và điều kiện áp dụng miễn tiền thuê đất
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư mới sẽ được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục khai báo và được cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định miễn, giảm theo quy định. Trường hợp dự án đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
2. Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất
- Thành phần hồ sơ: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định bao gồm đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định để được xem xét, giải quyết kịp thời, tránh ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
3. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
- Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cho người nộp thuế nếu đủ điều kiện. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích và đúng đối tượng được ưu đãi.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp cung cấp thông tin địa chính, xác định mốc giới và thời điểm bàn giao đất thực tế để làm căn cứ tính toán thời gian miễn, giảm tiền thuê đất chính xác.
4. Xử lý vi phạm và truy thu tiền thuê đất
- Sử dụng đất sai mục đích: Trường hợp người sử dụng đất đã được quyết định miễn tiền thuê đất nhưng trong quá trình sử dụng bị phát hiện không đáp ứng các điều kiện được miễn hoặc sử dụng đất sai mục đích, cơ quan thuế sẽ tiến hành thu hồi quyết định miễn và thực hiện truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Chậm nộp hồ sơ: Việc chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất so với thời hạn quy định có thể dẫn đến việc không được áp dụng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm trễ hoặc bị xử lý hành chính về quản lý thuế.
Lưu ý: Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục cần đối chiếu kỹ lưỡng các quy định tại Công văn 657/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về đất đai, thuế để đảm bảo thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 657/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 3512/CT-QLCKTTĐ ngày 2/10/2012 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư về tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 5 Điều 13 quy định:
"5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại".
+ Tại Khoản 4c, Điều 14 quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất trong trường hợp:
"4. Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:
…
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội khó khăn".
- Tại Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ".
- Tại Điểm 19, Mục V, Phần A, Phụ lục I danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
"19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định".
- Tại Điểm 55, Phụ lục II danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
"55. Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ".
Theo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 8265/BKHĐT-QLKKT ngày 18/10/2012 về việc các KCN thuộc diện được ưu đãi đầu tư trả lời công văn số 3450/TCT-CS ngày 2/10/2012 của Tổng cục Thuế:
"1. Trước thời điểm Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có hiệu lực thi hành, việc thành lập Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư. Theo đó Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thành lập khu công nghiệp, KCX, KCNC, KKT không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư (điểm h, khoản 1, Điều 37, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP).
2. Kể từ khi Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có hiệu lực thi hành Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng KCN hoặc có trong quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt (Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP).
3. Căn cứ theo các quy định trên, các KCN được thành lập theo Quyết định do Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP đủ điều kiện hưởng các ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư".
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ cũng được coi là khu công nghiệp thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Quang được Nhà nước cho thuê đất tại khu công nghiệp Tân Trường, tỉnh Hải Dương để thực hiện dự án đầu tư Khu công nghiệp Tân Trường nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Công ty liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xác nhận việc được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư để cơ quan thuế có căn cứ thực hiện các thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất và pháp luật đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2049/TCT-PCCS về việc chính sách miễn tiền thuê đất đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3699/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 167/TCT-CS về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3011/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1785/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Công văn số 2049/TCT-PCCS về việc chính sách miễn tiền thuê đất đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 5Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 6Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3699/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 167/TCT-CS về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3011/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1785/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 657/TCT-CS về giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 657/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
