Giới thiệu về Công văn 4581/TCT-CS
Công văn 4581/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng pháp luật về đất đai và thuế, giúp người nộp thuế cũng như cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng các ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4581/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất
- Việc miễn tiền thuê đất phải được thực hiện theo đúng đối tượng, điều kiện và địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đất đai, Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
- Ưu đãi miễn tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất, việc kế thừa hoặc chấm dứt ưu đãi phải được xem xét kỹ lưỡng theo quy định pháp luật tại thời điểm thay đổi.
- Người nộp thuế phải chủ động hoàn thiện hồ sơ và thực hiện thủ tục khai báo với cơ quan thuế để được hưởng ưu đãi. Việc miễn tiền thuê đất không được tự động áp dụng nếu thiếu hồ sơ pháp lý hợp lệ.
2. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Người nộp thuế có trách nhiệm chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế thông qua các tài liệu hợp pháp như: Giấy phép xây dựng, hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu tiến độ hoặc các văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
- Trường hợp người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh hoặc chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính và thu tiền thuê đất theo quy định chung đối với khoảng thời gian chậm trễ hoặc không chứng minh được.
3. Hồ sơ và thủ tục hành chính thực hiện miễn tiền thuê đất
- Thành phần hồ sơ: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất (theo mẫu quy định); Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; và các giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu đãi khác.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các giấy tờ. Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế hoặc ban hành thông báo từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Công văn nhấn mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa Cơ quan Thuế và các cơ quan chức năng địa phương như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu công nghiệp/Khu kinh tế để xác định chính xác ranh giới đất, mục đích sử dụng đất và thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Trong trường hợp phát hiện người nộp thuế sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không triển khai dự án đúng tiến độ cam kết, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện thu hồi quyết định miễn tiền thuê đất và truy thu ngân sách nhà nước theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4581/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong thủ tục hành chính về thuế đất đai. Văn bản giúp doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo nguồn thu ngân sách được thực hiện minh bạch, đúng đối tượng và hạn chế tối đa các hành vi trục lợi chính sách ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4581/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời Công văn số 1604/CT-QLTĐ ngày 16/08/2012 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận về hướng dẫn áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại”.
- Tại điểm 1, mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ tài chính
“1 - Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/đã được ghi lại Giấy phép đầu tư hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP”.
Căn cứ các quy định trên, nếu dự án đầu tư trang trại trồng cỏ, chăn nuôi bò thịt được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành nhưng sau thời điểm Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực thi hành công ty mới nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2570/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3699/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 14514/BTC-TCT về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3011/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 176/2013/TT-BTC hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2570/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3492/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3699/TCT-CS giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 14514/BTC-TCT về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3011/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 176/2013/TT-BTC hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4581/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4581/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
