Tổng quan về Công văn 3468/TCT-CS năm 2024
Công văn 3468/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Quản lý thuế.
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Theo nội dung hướng dẫn, để được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện cốt lõi sau:
- Cơ sở kinh doanh phải là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp lý quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm việc có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hợp lệ.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
Quy định hoàn thuế đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Công văn 3468/TCT-CS đặc biệt lưu ý các quy định khắt khe đối với dự án đầu tư thuộc các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện chỉ được hoàn thuế GTGT khi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều kiện kinh doanh đó.
- Trường hợp dự án đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chưa đáp ứng đầy đủ các thủ tục pháp lý về điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì chưa đủ điều kiện để được giải quyết hoàn thuế GTGT.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động hoàn thiện các giấy phép con và hồ sơ pháp lý liên quan để bảo vệ quyền lợi khấu trừ và hoàn thuế của mình.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, văn bản đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu giải trình cung cấp cho cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế. Đặc biệt chú trọng kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào và việc đáp ứng các điều kiện thực tế của dự án đầu tư trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Mọi trường hợp phát hiện hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để khai khống số thuế GTGT đầu vào sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3468/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 29024/CTHN-TTKT2 ngày 17/5/2024 của Cục thuế thành phố Hà Nội vướng mắc về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thuế thu nhập cá nhân (TNCN) toàn cầu của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 15 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc Hội về Hợp đồng lao động quy định:
“Điều 15. Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”
- Tại Điều 170 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc Hội về điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài quy định:
“1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”
Liên quan đến vấn đề di chuyển nội bộ, Bộ Tài chính có công văn số 5476/BTC-CST ngày 07/5/2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc triển khai kết quả Diễn đàn VBF cuối kỳ năm 2019. Theo đó, tại Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam cuối kỳ 2019, Hiệp hội doanh nghiệp Châu Âu kiến nghị Chính Phủ sửa đổi các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp để công nhận thư bổ nhiệm là một tài liệu hợp pháp để chứng minh chi phí được khấu trừ (kiến nghị số 21). Tại công văn số 5476/BTC-CST ngày 07/5/2020, Bộ Tài chính có hướng dẫn đối với kiến nghị số 21 như sau:
“Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế TNDN, kiến nghị về việc sửa đổi các quy định về thuế TNDN bổ sung thư bổ nhiệm là một tài liệu chứng minh để tính vào chi phí tiền lương tiền công của doanh nghiệp là chưa phù hợp.”
(Bản photocopy công văn kèm theo)
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2258/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2887/TCT-DNNCN năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3112/TCT-DNNCN năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền bồi thường hợp đồng đặt cọc do không thực hiện được hoạt động mua bán bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3470/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3468/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3468/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
